请教问题 Xin lời khuyên qǐngjiào wèntí

Cuộc trò chuyện

Cuộc trò chuyện 1

中文

老王:李经理,您好!最近工作中遇到一些难题,想请教您一下。
李经理:哦?什么难题?请说。
老王:关于这个新项目的市场调研报告,我有些地方不太理解,特别是关于消费者行为分析的部分。
李经理:好的,你把你的疑问详细说明一下。
老王:我主要是不太确定如何将调研数据与我们的产品策略有效结合起来。
李经理:这个很好理解,我们可以一起分析一下数据,找出关键指标,再看看如何调整产品策略。

拼音

Lao Wang:Li jingli,nínhǎo!Zuìjìn gōngzuò zhōng yùdào yīxiē nántí,xiǎng qǐngjiào nín yīxià。
Li jingli:Ō?Shénme nántí?Qǐng shuō。
Lao Wang:Guānyú zhège xīn xiàngmù de shìchǎng diaoyán bàogào,wǒ yǒuxiē dìfang bù tài lǐjiě,tèbié shì guānyú xiāofèizhě xíngwéi fēnxī de bùfèn。
Li jingli:Hǎode,nǐ bǎ nǐ de yíwèn xiángxì shuōmíng yīxià。
Lao Wang:Wǒ zhǔyào shì bù tài quèdìng rúhé jiāng diaoyán shùjù yǔ wǒmen de chǎnpǐn cèlüè yǒuxiào jiéhé qǐlái。
Li jingli:Zhège hěn hǎo lǐjiě,wǒmen kěyǐ yīqǐ fēnxī yīxià shùjù,zhǎochū guānjiàn zhǐbiāo,zài kànkan rúhé tiáozhěng chǎnpǐn cèlüè。

Vietnamese

Lão Vương: Chào quản lý Lý! Dạo này tôi gặp một số khó khăn trong công việc và muốn xin lời khuyên của anh.
Quản lý Lý: Ồ? Khó khăn gì vậy? Hãy nói cho tôi biết.
Lão Vương: Về báo cáo nghiên cứu thị trường của dự án mới này, tôi không hiểu rõ một số phần, đặc biệt là phần phân tích hành vi người tiêu dùng.
Quản lý Lý: Được rồi, hãy giải thích chi tiết những thắc mắc của anh.
Lão Vương: Tôi chủ yếu không chắc chắn làm thế nào để kết hợp hiệu quả dữ liệu khảo sát với chiến lược sản phẩm của chúng ta.
Quản lý Lý: Điều đó dễ hiểu, chúng ta có thể cùng nhau phân tích dữ liệu, tìm ra các chỉ số chính, rồi xem xét cách điều chỉnh chiến lược sản phẩm.

Cuộc trò chuyện 2

中文

老王:李经理,您好!最近工作中遇到一些难题,想请教您一下。
李经理:哦?什么难题?请说。
老王:关于这个新项目的市场调研报告,我有些地方不太理解,特别是关于消费者行为分析的部分。
李经理:好的,你把你的疑问详细说明一下。
老王:我主要是不太确定如何将调研数据与我们的产品策略有效结合起来。
李经理:这个很好理解,我们可以一起分析一下数据,找出关键指标,再看看如何调整产品策略。

Vietnamese

Lão Vương: Chào quản lý Lý! Dạo này tôi gặp một số khó khăn trong công việc và muốn xin lời khuyên của anh.
Quản lý Lý: Ồ? Khó khăn gì vậy? Hãy nói cho tôi biết.
Lão Vương: Về báo cáo nghiên cứu thị trường của dự án mới này, tôi không hiểu rõ một số phần, đặc biệt là phần phân tích hành vi người tiêu dùng.
Quản lý Lý: Được rồi, hãy giải thích chi tiết những thắc mắc của anh.
Lão Vương: Tôi chủ yếu không chắc chắn làm thế nào để kết hợp hiệu quả dữ liệu khảo sát với chiến lược sản phẩm của chúng ta.
Quản lý Lý: Điều đó dễ hiểu, chúng ta có thể cùng nhau phân tích dữ liệu, tìm ra các chỉ số chính, rồi xem xét cách điều chỉnh chiến lược sản phẩm.

Các cụm từ thông dụng

请教您一个问题

Qǐngjiào nín yīgè wèntí

Tôi muốn hỏi một câu hỏi

我想请教您关于……的问题

Wǒ xiǎng qǐngjiào nín guānyú……de wèntí

Tôi muốn hỏi anh về...

关于……,我有些疑问,想请教您

Guānyú……,wǒ yǒuxiē yíwèn,xiǎng qǐngjiào nín

Về…, tôi có vài thắc mắc, muốn hỏi anh

Nền văn hóa

中文

在中国文化中,请教问题通常比较委婉,会使用一些敬语,例如“请教您”、“请问”、“我想请教一下”等。

在工作场合,请教问题要选择合适的时间和地点,避免在领导很忙或者会议期间打扰别人。

请教问题后,要表达感谢,例如“谢谢您”、“感谢您的帮助”等。

拼音

zài zhōngguó wénhuà zhōng,qǐngjiào wèntí tōngcháng bǐjiào wěi wǎn,huì shǐyòng yīxiē jìngyǔ,lìrú “qǐngjiào nín”、“qǐngwèn”、“wǒ xiǎng qǐngjiào yīxià” děng。

zài gōngzuò chǎnghé,qǐngjiào wèntí yào xuǎnzé héshì de shíjiān hé dìdiǎn,bìmiǎn zài lǐngdǎo hěn máng huòzhě huìyì qījiān dáorǎo biérén。

qǐngjiào wèntí hòu,yào biǎodá gǎnxiè,lìrú “xièxie nín”、“gǎnxiè nín de bāngzhù” děng。

Vietnamese

Trong văn hóa Trung Quốc, việc đặt câu hỏi thường được thực hiện một cách gián tiếp và lịch sự. Các cụm từ lịch sự như “请教您” (qǐngjiào nín), “请问” (qǐngwèn), và “我想请教一下” (wǒ xiǎng qǐngjiào yīxià) thường được sử dụng.

Trong môi trường làm việc, khi đặt câu hỏi, cần phải lựa chọn thời điểm và địa điểm phù hợp để tránh làm phiền người khác khi họ đang bận rộn hoặc đang họp.

Sau khi đặt câu hỏi, nên bày tỏ lòng biết ơn như “谢谢您” (xièxie nín) và “感谢您的帮助” (gǎnxiè nín de bāngzhù).

Các biểu hiện nâng cao

中文

“冒昧地请问一下……” (màomèi de qǐngwèn yīxià……): 用于表达因为打扰而感到抱歉,同时提出问题。

“能否请您指点一下……” (nǎngfǒu qǐng nín zhǐdiǎn yīxià……): 更加正式和恭敬的请求帮助。

“关于……,我还有个不成熟的想法,想请您点评一下” (guānyú……,wǒ hái yǒu gè bù chéngshú de xiǎngfǎ,xiǎng qǐng nín diǎnpíng yīxià): 在请教的同时,也表达了自己的思考,更显主动和认真。

拼音

“màomèi de qǐngwèn yīxià……”: yòng yú biǎodá yīnwèi dáorǎo ér gǎndào bàoqiàn,tóngshí tíchū wèntí。

“nǎngfǒu qǐng nín zhǐdiǎn yīxià……”: gèngjiā zhèngshì hé jùngōng de qǐngqiú bāngzhù。

“guānyú……,wǒ hái yǒu gè bù chéngshú de xiǎngfǎ,xiǎng qǐng nín diǎnpíng yīxià”: zài qǐngjiào de tóngshí,yě biǎodá le zìjǐ de sīkǎo,gèng xiǎn zhǔdòng hé rènzhēn。

Vietnamese

“Xin lỗi vì đã làm phiền, nhưng…”: Được sử dụng để xin lỗi vì đã làm phiền trong khi đặt câu hỏi.

“Anh/chị có thể cho tôi một vài lời khuyên về…”: Một yêu cầu trợ giúp trang trọng và lịch sự hơn.

“Về…, tôi có một ý tưởng còn chưa hoàn thiện, tôi muốn xin ý kiến của anh/chị”: Thể hiện suy nghĩ của bản thân khi xin lời khuyên, cho thấy sự chủ động và nghiêm túc.

Các bản sao văn hóa

中文

避免在公开场合或者会议上大声质问或指责他人,要注意场合和语气。

拼音

bìmiǎn zài gōngkāi chǎnghé huòzhě huìyì shàng dàshēng zhìwèn huò zhǐzé tārén,yào zhùyì chǎnghé hé yǔqì。

Vietnamese

Tránh việc chất vấn hoặc chỉ trích người khác lớn tiếng ở nơi công cộng hoặc trong cuộc họp, hãy chú ý đến hoàn cảnh và giọng điệu.

Các điểm chính

中文

请教问题时,要根据对方的身份和地位选择合适的称呼和语气,对上级要恭敬,对同事要平等,对下级要鼓励。

拼音

qǐngjiào wèntí shí,yào gēnjù duìfāng de shēnfèn hé dìwèi xuǎnzé héshì de chēnghu wéi yǔqì,duì shàngjí yào jùngōng,duì tóngshì yào píngděng,duì xiàjí yào gǔlì。

Vietnamese

Khi xin lời khuyên, hãy chọn cách xưng hô và giọng điệu phù hợp với thân phận và địa vị của người đối diện. Hãy tôn trọng cấp trên, bình đẳng với đồng nghiệp và khuyến khích cấp dưới.

Các mẹo để học

中文

多练习不同场合下的请教问题表达,例如正式场合和非正式场合。

与不同身份的人进行练习,例如领导、同事、朋友等。

注意观察对方的反应,并根据情况调整自己的表达方式。

拼音

duō liànxí bùtóng chǎnghé xià de qǐngjiào wèntí biǎodá,lìrú zhèngshì chǎnghé hé fēi zhèngshì chǎnghé。

yǔ bùtóng shēnfèn de rén jìnxíng liànxí,lìrú lǐngdǎo、tóngshì、péngyou děng。

zhùyì guānchá duìfāng de fǎnyìng,bìng gēnjù qíngkuàng tiáozhěng zìjǐ de biǎodá fāngshì。

Vietnamese

Hãy luyện tập cách đặt câu hỏi trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, ví dụ như những hoàn cảnh trang trọng và không trang trọng.

Hãy luyện tập với những người có thân phận khác nhau, ví dụ như cấp trên, đồng nghiệp và bạn bè.

Hãy chú ý quan sát phản ứng của người đối diện và điều chỉnh cách diễn đạt của mình cho phù hợp.