信口开河 xìn kǒu kāi hé nói linh tinh

Explanation

信口开河是指说话漫无边际,没有根据,随口乱说。

Nói linh tinh có nghĩa là nói mà không suy nghĩ hoặc không có cơ sở, và nói bất cứ điều gì chợt nảy ra trong đầu.

Origin Story

话说楚汉相争时,刘邦与项羽在灵壁大战,刘邦兵败,退守荥阳。项羽任命英布为当阳君,率领四十万大军驻扎在九江。刘邦派随何前去劝降英布。英布认为随何信口开河,但最终还是决定投降刘邦。刘邦为了稳住英布,设宴款待,并封他为九江侯。

huà shuō chǔ hàn xiāng zhēng shí, liú bāng yǔ xiàng yǔ zài líng bì dà zhàn, liú bāng bīng bài, tuì shǒu xíng yáng. xiàng yǔ rèn mìng yīng bù wèi dāng yáng jūn, shuài lǐng sì shí wàn dà jūn zhù zhā zài jiǔ jiāng. liú bāng pài suí hé qián qù quàn jiàng yīng bù. yīng bù rèn wéi suí hé xìn kǒu kāi hé, dàn zuì zhōng háishì juédìng tóu jiàng liú bāng. liú bāng wèi le wěn zhù yīng bù, shè yàn kuǎn dài, bìng fēng tā wèi jiǔ jiāng hóu

Trong cuộc tranh hùng Chu-Hán, Lưu Bang và Xiang Yu giao chiến một trận lớn ở Linh Bích, Lưu Bang bị thua và rút lui về Tín Dương. Xiang Yu phong cho Anh Bố làm Đương Dương Quân và đóng quân 400.000 người ở Cửu Giang. Lưu Bang sai Tùy Hà đi thuyết phục Anh Bố đầu hàng. Anh Bố cho rằng Tùy Hà nói nhảm, nhưng cuối cùng vẫn quyết định đầu hàng Lưu Bang. Để ổn định Anh Bố, Lưu Bang thiết đãi yến tiệc và phong cho ông làm hầu Cửu Giang.

Usage

常用作谓语、宾语、状语;形容说话不负责任,满口胡说。

cháng yòng zuò wèi yǔ, bīn yǔ, zhuàng yǔ; xiáoróng shuō huà bù fù zé rèn, mǎn kǒu hú shuō

Thường được dùng làm vị ngữ, tân ngữ và trạng ngữ; miêu tả lời nói thiếu trách nhiệm, nói nhảm.

Examples

  • 他信口开河,说的都是些不着边际的话。

    tā xìn kǒu kāi hé, shuō de dōu shì xiē bù zhāo biān jì de huà

    Anh ta nói linh tinh, những điều vô nghĩa.

  • 会议上,他信口开河,说了不少不该说的话,弄得大家很尴尬。

    huì yì shang, tā xìn kǒu kāi hé, shuō le bù shǎo bù gāi shuō de huà, nòng de dà jiā hěn gān gà

    Trong cuộc họp, anh ta nói linh tinh, nói nhiều điều không nên nói, khiến mọi người rất lúng túng.