屡次三番 lǚ cì sān fān nhiều lần

Explanation

多次,反复多次。形容多次重复做同一件事。

Nhiều lần, lặp đi lặp lại. Miêu tả việc làm đi làm lại cùng một việc nhiều lần.

Origin Story

从前,在一个偏僻的小山村里,住着一位名叫阿强的木匠。他技艺精湛,远近闻名,但性格却有些古怪,凡事都力求完美,常常为了一个细节反复琢磨,修改无数次。有一次,村里的大户人家要盖新房,特地请阿强来制作房梁。阿强接受了委托后,便开始精心设计,反复推敲尺寸和结构,力求做到坚固耐用,美观大方。他先用粗略的木料制作了一个模型,反复试验,不断调整,直到满意为止。然后,他又用上好的木材,按照模型一丝不苟地进行制作。在制作过程中,他屡次三番地检查每一个部件,测量每一个角度,确保万无一失。为了追求完美的曲线,他甚至用细细的砂纸一点点打磨,一遍又一遍,直到表面光滑如镜。经过几个月的辛勤劳作,阿强终于完成了房梁的制作。当大户人家看到这精美的房梁时,都赞不绝口,纷纷夸赞阿强技艺高超,认真负责。阿强虽然性格古怪,但他对工作的认真态度却赢得了所有人的尊重。

cóng qián, zài yīgè piānpì de xiǎoshān cūn lǐ, zhù zhe yī wèi míng jiào ā qiáng de mù jiàng. tā jìyì jīngzhàn, yuǎn jìn wénmíng, dàn xìnggé què yǒuxiē guǎiguài, fán shì dōu lì qiú wánměi, chángcháng wèi le yīgè xìjié fǎnfù zuómó, xiūgǎi wúshù cì.

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng vùng núi hẻo lánh, có một người thợ mộc tên là A Cường. Ông nổi tiếng với tay nghề điêu luyện, nhưng tính tình lại có phần lập dị; ông luôn luôn nỗ lực hướng đến sự hoàn hảo, thường xuyên suy nghĩ kỹ về một chi tiết và sửa đổi nó vô số lần. Có lần, một gia đình giàu có trong làng đã thuê A Cường làm những chiếc xà nhà cho ngôi nhà mới của họ. Sau khi nhận được đơn đặt hàng, A Cường bắt đầu thiết kế tỉ mỉ và tinh chỉnh kích thước cũng như cấu trúc nhiều lần, cố gắng làm cho chúng chắc chắn và bền bỉ, đẹp đẽ và hào phóng. Trước tiên, ông làm một mô hình bằng gỗ thô, thử nghiệm đi thử nghiệm lại và điều chỉnh cho đến khi hài lòng. Sau đó, ông sử dụng gỗ tốt, tuân thủ nghiêm ngặt mô hình trong quá trình sản xuất. Trong suốt quá trình này, ông kiểm tra từng bộ phận và đo đạc từng góc nhiều lần, đảm bảo chất lượng hoàn hảo. Để đạt được độ cong hoàn hảo, ông thậm chí còn dùng giấy nhám mịn để chà nhám từng chút một, đi đi lại lại nhiều lần, cho đến khi bề mặt trở nên mịn màng như gương. Sau nhiều tháng làm việc chăm chỉ, cuối cùng A Cường cũng hoàn thành những chiếc xà nhà. Khi gia đình giàu có nhìn thấy những chiếc xà nhà tinh xảo này, họ hết lời khen ngợi A Cường, ca ngợi tay nghề điêu luyện và thái độ trách nhiệm của ông. Mặc dù A Cường có tính tình lập dị, nhưng thái độ nghiêm túc của ông đối với công việc đã giành được sự kính trọng của mọi người.

Usage

作状语;形容反复多次

zuò zhuàngyǔ;xióngróng fǎnfù duō cì

Trạng từ; miêu tả các hành động được lặp lại.

Examples

  • 他屡次三番地向我解释,直到我完全理解为止。

    tā lǚ cì sān fān de xiàng wǒ jiěshì, zhídào wǒ wánquán lǐjiě wéizhǐ。

    Anh ấy đã giải thích đi giải thích lại cho tôi cho đến khi tôi hiểu hoàn toàn.

  • 这件事已经屡次三番地被提及了,我们必须认真对待。

    zhè jiàn shì qíng yǐjīng lǚ cì sān fān de bèi tíjí le, wǒmen bìxū rènzhēn dài dài。

    Vấn đề này đã được nhắc đến nhiều lần, chúng ta phải nghiêm túc xem xét.

  • 经理屡次三番地强调了截止日期的重要性。

    jīnglǐ lǚ cì sān fān de qiángdiào le jiézhǐ rìqī de zhòngyào xìng。

    Người quản lý đã nhiều lần nhấn mạnh tầm quan trọng của hạn chót.