愁眉苦脸 chóu méi kǔ liǎn Khuôn mặt buồn rầu

Explanation

形容人面带忧愁,表情苦闷。

Miêu tả ai đó trông buồn bã và rắc rối.

Origin Story

在一个繁华的城市里,住着一位名叫小李的年轻书生,他天生聪慧,但性格却有些优柔寡断。小李从小就立志考取功名,光宗耀祖,然而他每次考试都名落孙山,屡试不第。一次又一次的失败,让小李备受打击,他整天愁眉苦脸,闷闷不乐,连朋友邀约都懒得出去。小李的父母看在眼里,疼在心里,他们想尽办法鼓励小李,但小李总是说自己没有天分,注定要失败。 有一天,小李在街上闲逛,无意间听到两个老人在聊天,他们正在讨论一个故事。这个故事讲的是,在古代,有一位名叫苏秦的读书人,他年轻的时候,非常穷困潦倒,但他立志改变命运,于是每天苦读经书,最终考取功名,成为一代名臣。小李听完故事,心中豁然开朗,他意识到,自己不能因为一次两次的失败而放弃梦想,应该继续努力,坚持不懈。 小李回到家中,他不再愁眉苦脸,而是重新振作起来,他发誓要像苏秦一样,刻苦学习,最终取得成功。他每天早起晚睡,废寝忘食地读书,终于在三年后,考上了进士。小李的故事告诉我们,面对挫折,我们要保持乐观的心态,不能轻易放弃梦想,只要坚持不懈,终会有所收获。

zài yī gè fán huá de chéng shì lǐ, zhù zhe yī wèi míng jiào xiǎo lǐ de nián qīng shū shēng, tā tiān shēng cōng huì, dàn xìng gé què yǒu xiē yōu róu guǎ duàn. xiǎo lǐ cóng xiǎo jiù lì zhì kǎo qǔ gōng míng, guāng zōng zǔ zǔ, rán ér tā měi cì kǎo shì dōu míng luò sūn shān, lǚ shì bù dì. yī cì yī cì de shī bài, ràng xiǎo lǐ bèi shòu dǎ jī, tā zhěng tiān chóu méi kǔ liǎn, mèn mèn bù lè, lián péng yǒu yāo yuē dōu lǎn de chū qù. xiǎo lǐ de fù mǔ kàn zài yǎn lǐ, téng zài xīn lǐ, tā men xiǎng jìn bàn fǎ gǔ lì xiǎo lǐ, dàn xiǎo lǐ zǒng shì shuō zì jǐ méi yǒu tiān fèn, zhù dìng yào shī bài. yǒu yī tiān, xiǎo lǐ zài jiē shàng xián guàng, wú yì jiān tīng dào liǎng gè lǎo rén zài liáo tiān, tā men zhèng zài tǎo lùn yī gè gù shì. zhè gè gù shì jiǎng de shì, zài gǔ dài, yǒu yī wèi míng jiào sū qín de dú shū rén, tā nián qīng de shí hòu, fēi cháng qióng kùn liáo dǎo, dàn tā lì zhì gǎi biàn mìng yùn, yú shì měi tiān kǔ dú jīng shū, zhōng jiū kǎo qǔ gōng míng, chéng wéi yī dài míng chén. xiǎo lǐ tīng wán gù shì, xīn zhōng huò rán kāi lǎng, tā yì shí dào, zì jǐ bù néng yīn wèi yī cì liǎng cì de shī bài ér fàng qì mèng xiǎng, yīng gāi jì xù nǔ lì, jiān chí bù xiè. xiǎo lǐ huí dào jiā zhōng, tā bù zài chóu méi kǔ liǎn, ér shì chóng xīn zhèn zhuó qǐ lái, tā fā shì yào xiàng sū qín yī yàng, kè kǔ xué xí, zhōng jiū qǔ dé chéng gōng. tā měi tiān zǎo qǐ wǎn shuì, fèi qǐn wàng shí de dú shū, zhōng yú zài sān nián hòu, kǎo shàng le jìn shì. xiǎo lǐ de gù shì gào sù wǒ men, miàn duì cuò zhí, wǒ men yào bǎo chí lè guān de xīn tài, bù néng qīng yì fàng qì mèng xiǎng, zhǐ yào jiān chí bù xiè, zhōng yǒu jiāng yǒu suǒ shōu huò.

Trong một thành phố nhộn nhịp, sống một học giả trẻ tuổi tên là Liu. Anh ta thông minh bẩm sinh nhưng hơi do dự. Liu từ lâu đã khao khát vượt qua kỳ thi hoàng đế và mang lại vinh dự cho tổ tiên của mình, nhưng anh ta thất bại mỗi lần. Mỗi lần thất bại đều là một cú sốc lớn đối với anh ta, và anh ta luôn buồn bã và uể oải, thậm chí còn bỏ qua lời mời của bạn bè. Cha mẹ Liu nhìn thấy điều này với nỗi đau và cố gắng hết sức để khích lệ anh ta, nhưng anh ta luôn nói rằng anh ta không có tài năng và được định sẵn để thất bại. Một ngày nọ, khi Liu đang dạo chơi trên đường phố, anh ta nghe thấy hai người đàn ông già đang trò chuyện. Họ đang thảo luận về một câu chuyện. Câu chuyện kể về một học giả tên là Su Qin, người rất nghèo và tuyệt vọng trong thời trẻ. Nhưng anh ta quyết tâm thay đổi số phận của mình, vì vậy anh ta học tập chăm chỉ mỗi ngày và cuối cùng vượt qua kỳ thi hoàng đế, trở thành một vị quan nổi tiếng. Liu nghe câu chuyện và cảm thấy một sự nhẹ nhõm bất ngờ. Anh ta nhận ra rằng mình không nên từ bỏ giấc mơ của mình chỉ vì mình đã thất bại một hoặc hai lần, mà nên tiếp tục làm việc chăm chỉ và kiên trì. Khi anh ta trở về nhà, anh ta không còn buồn bã nữa mà đã lấy lại tinh thần. Anh ta thề sẽ học tập chăm chỉ như Su Qin và cuối cùng sẽ thành công. Anh ta thức dậy sớm và đi ngủ muộn, học tập không mệt mỏi và quên đi mọi thứ xung quanh. Cuối cùng, ba năm sau, anh ta vượt qua kỳ thi công vụ. Câu chuyện của Liu dạy chúng ta rằng khi đối mặt với thất bại, chúng ta phải giữ thái độ lạc quan, không dễ dàng từ bỏ giấc mơ của mình, mà phải kiên trì. Chỉ khi đó chúng ta mới có thể thành công cuối cùng.

Usage

形容人面带忧愁,表情苦闷,多用于表示心情不好,忧虑重重。

xíng róng rén miàn dài yōu chóu, biǎo qíng kǔ mèn, duō yòng yú biǎo shì xīn qíng bù hǎo, yōu lǜ chóng chóng.

Miêu tả ai đó trông buồn bã và rắc rối. Nó thường được sử dụng để thể hiện tâm trạng tồi tệ, lo lắng hoặc lo âu.

Examples

  • 看到他那愁眉苦脸的样子,我忍不住上前询问发生了什么事。

    kàn dào tā nà chóu méi kǔ liǎn de yàng zi, wǒ bù rěn de shàng qián xún wèn fā shēng le shén me shì.

    Nhìn thấy vẻ mặt buồn bã của anh ấy, tôi không thể không hỏi điều gì đã xảy ra.

  • 她考试没考好,愁眉苦脸的,连饭也吃不下。

    tā kǎo shì méi kǎo hǎo, chóu méi kǔ liǎn de, lián fàn yě chī bù xià.

    Cô ấy không đạt điểm tốt trong kỳ thi, và cô ấy đã buồn bã kể từ đó, thậm chí không thể ăn.

  • 他工作压力很大,每天都愁眉苦脸的。

    tā gōng zuò yā lì hěn dà, měi tiān dōu chóu méi kǔ liǎn de.

    Anh ấy đang chịu nhiều áp lực công việc và luôn cau mày.