投鼠忌器 tóu shǔ jì qì Sợ đánh chuột vì sợ vỡ bình

Explanation

这个成语比喻做事有所顾忌,不敢放手去做,因为它可能会带来一些意想不到的负面影响。

Thành ngữ này có nghĩa là do dự khi làm một việc gì đó vì sợ những hậu quả tiêu cực.

Origin Story

战国时期,楚国有一位有名的将军叫廉颇。他曾经率领军队在战场上取得过很多胜利,因此深受楚王的信任。有一天,楚王要攻打邻国,便命令廉颇率领军队出征。廉颇率领军队出发后,发现敌军实力强大,而且还有很多精锐的骑兵,他心里很害怕。他担心自己的军队会被敌军打败,便开始犹豫起来,不知道该怎么办才好。这时,他的副将田单对他说:“将军,我们现在已经出征了,就应该勇往直前,不能投鼠忌器,如果我们畏惧不前,只会让敌人更加嚣张,最终我们就会失败!”廉颇听了田单的话,觉得很有道理,便下定决心,率领军队与敌军决一死战。最终,廉颇的军队大获全胜,楚王也因此更加信任他,并加封他为大将军。

zhàn guó shí qí, chǔ guó yǒu yī wèi yǒu míng de jiāng jūn jiào lián pō. tā céng jīng shuài lǐng jūn duì zài zhàn chǎng shàng qǔ dé guò hěn duō shèng lì, yīn cǐ shēn shòu chǔ wáng de xìn rèn. yǒu yī tiān, chǔ wáng yào gōng dǎ lín guó, biàn mìng lìng lián pō shuài lǐng jūn duì chū zhēng. lián pō shuài lǐng jūn duì chū fā hòu, fā xiàn dí jūn shí lì qiáng dà, ér qiě hái yǒu hěn duō jīng ruì de qí bīng, tā xīn lǐ hěn hǎi pà. tā dān xīn zì jǐ de jūn duì huì bèi dí jūn dǎ bài, biàn kāi shǐ yóu yù qǐ lái, bù zhī dào gāi zěn me bàn cái hǎo. zhè shí, tā de fù jiāng tián dān duì tā shuō: "jiāng jūn, wǒ men xiàn zài yǐ jīng chū zhēng le, jiù yīng gāi yǒng wǎng zhí qián, bù néng tóu shǔ jì qì, rú guǒ wǒ men wèi jù bù qián, zhǐ huì ràng dí rén gèng jiā xiāo zhāng, zuì zhōng wǒ men jiù huì shī bài!" lián pō tīng le tián dān de huà, jué de hěn yǒu dào lǐ, biàn xià dìng jué xīn, shuài lǐng jūn duì yǔ dí jūn jué yī sǐ zhàn. zuì zhōng, lián pō de jūn duì dà huò quán shèng, chǔ wáng yě yīn cǐ gèng jiā xìn rèn tā, bìng jiā fēng tā wéi dà jiāng jūn.

Trong thời kỳ Chiến Quốc ở Trung Quốc, có một vị tướng nổi tiếng tên là Liêm Bố. Ông đã dẫn dắt quân đội của mình giành được nhiều chiến thắng trên chiến trường, vì vậy ông được vua nước Sở tin tưởng. Một ngày nọ, vua nước Sở quyết định tấn công nước láng giềng, và ông ra lệnh cho Liêm Bố dẫn dắt quân đội. Liêm Bố xuất quân cùng quân đội của mình, nhưng ông phát hiện ra rằng quân đội của kẻ thù rất mạnh, và họ cũng có nhiều kỵ binh lành nghề. Ông rất sợ hãi và lo lắng rằng quân đội của mình sẽ bị đánh bại bởi kẻ thù, vì vậy ông bắt đầu do dự và không biết phải làm gì. Vào lúc này, phó tướng của ông, Điền Đan, nói với ông: “Tướng quân, chúng ta đã xuất quân đi đánh, nên chúng ta phải tiến lên một cách dũng cảm, chúng ta không được sợ hãi hành động vì sợ làm hại người khác. Nếu chúng ta sợ hãi tiến lên, điều đó chỉ khiến kẻ thù thêm phần hung hăng, và cuối cùng chúng ta sẽ bị thua!” Liêm Bố lắng nghe lời nói của Điền Đan và cảm thấy những lời đó rất hợp lý, vì vậy ông đã quyết tâm và dẫn dắt quân đội của mình tiến lên và chiến đấu chống lại kẻ thù. Cuối cùng, quân đội của Liêm Bố giành được một chiến thắng lớn, và vua nước Sở càng tin tưởng ông hơn và bổ nhiệm ông làm Đại tướng.

Usage

这个成语常用来形容做事犹豫不决,缺乏果断,不敢放手去做。

zhè ge chéng yǔ cháng yòng lái xíng róng zuò shì yóu yù bù jué, quē fá guǒ duàn, bù gǎn fàng shǒu qù zuò.

Thành ngữ này thường được sử dụng để miêu tả một người do dự, không thể đưa ra quyết định và sợ hãi hành động.

Examples

  • 他做事总是瞻前顾后,投鼠忌器,所以很少有成就。

    tā zuò shì zǒng shì zhān qián gù hòu, tóu shǔ jì qì, suǒ yǐ hěn shǎo yǒu chéng jiù.

    Anh ta luôn do dự và sợ hãi hành động, vì vậy anh ta hiếm khi đạt được bất cứ điều gì.

  • 面对困难,我们不能投鼠忌器,要敢于迎难而上。

    miàn duì kùn nan, wǒ men bù néng tóu shǔ jì qì, yào gǎn yú yíng nán ér shàng

    Khi đối mặt với khó khăn, chúng ta không nên sợ hãi hành động, mà phải dám đương đầu với chúng.