楚才晋用 Sở tài Tấn dụng
Explanation
比喻人才被浪费,没有得到合适的任用。
Thành ngữ này được dùng để miêu tả sự lãng phí nhân tài và việc sử dụng nhân tài không đúng cách.
Origin Story
战国时期,楚国人才辈出,涌现出许多杰出的政治家、军事家和文学家。然而,当时的秦国却采用了严酷的统治和军事策略,使得许多楚国人才被迫流亡到其他国家,这其中就包括了许多才华横溢的谋士、将领和官员。一些原本在楚国仕途不顺或怀才不遇的能人志士,也纷纷投奔其他诸侯国,希望寻求更好的发展机会。这些流亡到其他诸侯国的楚国人才,有的被重用,有的却遭遇了冷遇,最终成就如何,难以一概而论。但“楚才晋用”这个成语,却深刻地反映了当时社会人才流动和用人机制的缺陷,同时也警示后人要善于发现和培养人才,合理地使用人才,避免人才的流失和浪费。
Trong thời kỳ Chiến Quốc, nước Sở sản sinh ra nhiều chính trị gia, nhà quân sự và nhà văn xuất sắc. Tuy nhiên, nước Tần lúc bấy giờ lại áp dụng chính sách cai trị và chiến lược quân sự hà khắc, khiến nhiều người tài nước Sở phải chạy sang các nước khác. Trong số đó có nhiều nhà chiến lược, tướng lĩnh và quan lại tài giỏi. Một số người tài năng và đầy tham vọng không có triển vọng sự nghiệp ở Sở cũng chạy sang các nước chư hầu khác, với hy vọng tìm kiếm cơ hội tốt hơn. Một số người tài nước Sở chạy sang các nước chư hầu khác được sử dụng trở lại, trong khi những người khác bị bỏ qua. Tuy nhiên, thành ngữ “Sở tài Tấn dụng” phản ánh sâu sắc những thiếu sót trong dòng chảy nhân tài và cơ chế sử dụng nhân sự vào thời điểm đó, đồng thời cũng cảnh báo các thế hệ sau cần giỏi trong việc phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, sử dụng nhân tài một cách hợp lý và tránh lãng phí nhân tài.
Usage
形容人才没有得到恰当的运用,被埋没或浪费。
Thành ngữ này miêu tả việc nhân tài không được sử dụng đúng cách, bị lãng quên hoặc bị bỏ phí.
Examples
-
这个项目组人才济济,却因为领导用人不当,导致‘楚才晋用’的局面。
zhège xiàngmù zǔ réncái jǐjǐ, què yīn wèi lǐngdǎo yòng rén bù dàng, dǎozhì ‘chǔ cái jìn yòng’ de júmiàn。
Nhóm dự án này đầy rẫy những người tài giỏi, nhưng do lãnh đạo sử dụng người không đúng cách, dẫn đến tình trạng ‘Chu tài Tấn dụng’.
-
他离开家乡到南方发展,真是‘楚才晋用’的典型案例。
tā líkāi jiāxiang dào nánfāng fāzhǎn, zhēnshi ‘chǔ cái jìn yòng’ de diǎnxíng ànlì。
Việc anh ta rời quê hương đến phía Nam phát triển là một ví dụ điển hình của ‘Chu tài Tấn dụng’.