死心塌地 tận tâm hết lòng
Explanation
原指死了心,没有别的想法;后指下定决心,再不改变。形容对某人或某事非常忠诚,坚定不移。
Ban đầu có nghĩa là đã tuyệt vọng, không có ý tưởng nào khác. Sau đó, nó đề cập đến việc đưa ra một quyết định dứt khoát và không thay đổi nó. Nó được sử dụng để mô tả một người rất trung thành với một người hoặc một điều gì đó và kiên định.
Origin Story
话说河南府尹李彦实与爱女玉英相依为命,却遭人诬陷,急需十两银子去受审。他向当地富豪刘员外借钱,却被刘员外趁机逼迫玉英嫁给他。玉英早已与进京赶考的书生张晋卿私定终身,两人情投意合,两情相悦。张晋卿高中状元后回乡,任职洛阳县令,他得知玉英的遭遇后,立刻赶到刘员外府上,与玉英相认。为了救回心爱的玉英,他承诺不惜任何代价,一定赎回玉英。他先设法还清了玉英欠刘员外的债务,最终,有情人终成眷属。张晋卿对玉英一片真心,对他们的爱情死心塌地,最终,他们也过上了幸福快乐的日子。
Người ta kể rằng Li Yanshi, quan phủ Hà Nam, sống với con gái yêu quý của mình, Yuying, nhưng bị vu khống oan uổng và cần mười lượng bạc cho phiên tòa của ông. Ông ta cố gắng vay tiền từ địa chủ giàu có Lưu, nhưng Lưu đã lợi dụng cơ hội này để ép Yuying kết hôn với hắn. Yuying đã bí mật đính hôn với nhà nho Trương Tấn Khánh, người đã lên kinh đô dự thi. Cả hai đều yêu nhau tha thiết. Sau khi Trương Tấn Khánh đạt được chức vị cao nhất, ông ta trở về nhà và làm huyện lệnh Lạc Dương. Sau khi biết được hoàn cảnh khó khăn của Yuying, ông ta lập tức đến nhà Lưu và gặp Yuying. Để cứu người yêu quý của mình, ông ta hứa sẽ trả bất cứ giá nào để chuộc cô ấy. Ông ta trước tiên cố gắng trả hết nợ nần của Yuying cho Lưu. Cuối cùng, đôi tình nhân đã được đoàn tụ. Trương Tấn Khánh hết lòng với Yuying và vững vàng trong tình yêu của họ; cuối cùng, họ đã sống hạnh phúc.
Usage
表示对人或事极其忠诚、坚定不移;多用于褒义。
Nó được sử dụng để thể hiện lòng trung thành và sự tận tâm cực độ đối với một người hoặc một vật; chủ yếu được sử dụng theo cách tích cực.
Examples
-
他对她死心塌地,从不怀疑她的忠诚。
ta dui ta si xin ta di, cong bu huai yi ta de zhong cheng.
Anh ấy hết lòng với cô ấy và không bao giờ nghi ngờ lòng trung thành của cô ấy.
-
为了理想,他死心塌地地奋斗了十年。
wei le li xiang, ta si xin ta di de fen dou le shi nian.
Vì lý tưởng của mình, anh ấy đã nỗ lực hết mình suốt mười năm trời.