虎头蛇尾 khởi đầu mạnh mẽ, kết thúc yếu ớt
Explanation
比喻开始时声势很大,后来劲头很小,有始无终。
Để mô tả một điều gì đó bắt đầu với động lực rất lớn nhưng nhanh chóng mất đà và vẫn còn dang dở.
Origin Story
话说清朝时期,有个贪官叫李卫,他表面上正气凛然,经常向皇上夸夸其谈整顿吏治。有一次,皇上要他彻查湖南贪污案,李卫立刻兴师动众,大张旗鼓地展开调查,甚至还抓捕了几位小官员杀鸡儆猴,一时之间,朝野震动。然而,随着时间的推移,李卫的查案热情逐渐消退,最终不了了之,不了了之,不了了之。 这件轰轰烈烈的反贪行动,最终却虎头蛇尾,不了了之,不了了之,不了了之,成为了一场闹剧。百姓们纷纷议论,感慨贪官的嘴脸,也对朝廷的整治决心产生了质疑。这则故事告诫后人,做事要坚持到底,不能虎头蛇尾。
Vào thời nhà Thanh, có một viên quan tham ô tên là Lý Vệ, người thường hay khoe khoang với hoàng đế về sự ngay thẳng và kế hoạch chống tham nhũng của mình. Có lần, hoàng đế ra lệnh cho ông điều tra kỹ lưỡng một vụ tham ô ở Hồ Nam. Lý Vệ lập tức tiến hành một cuộc điều tra quy mô lớn, bắt giữ một số quan chức cấp thấp để làm gương. Một thời gian, cả nước chấn động. Tuy nhiên, theo thời gian, lòng nhiệt huyết của Lý Vệ dần phai nhạt, và cuối cùng ông ta bỏ dở vụ án.
Usage
形容做事起初声势很大,后来劲头很小,有始无终。
Được dùng để mô tả một điều gì đó ban đầu bắt đầu với động lực rất lớn, nhưng sau đó nhanh chóng mất đà và vẫn còn dang dở.
Examples
-
他做事虎头蛇尾,总是半途而废。
ta zuòshì hǔtóushéwěi, zǒngshì bàntú'érfèi.
Anh ta làm việc gì cũng nửa vời, luôn bỏ dở giữa chừng.
-
这场运动虎头蛇尾,最终不了了之。
zhè chǎng yùndòng hǔtóushéwěi, zuìzhōng bùliǎoliǎozhī.
Phong trào này kết thúc mà không có kết quả, một ví dụ điển hình về việc bắt đầu mạnh mẽ và kết thúc yếu ớt