跳梁小丑 lũ hề nhảy nhót
Explanation
比喻猖狂捣乱,不成气候的小人。
Một phép ẩn dụ chỉ những kẻ nhỏ mọn, độc ác nổi giận và gây rối nhưng không đạt được gì.
Origin Story
话说宋朝时期,奸臣当道,民不聊生。张景宪,一位正直的官员,看不惯这些跳梁小丑的所作所为,他挺身而出,揭露他们的罪行,为百姓伸张正义。一次,奸臣郑昉陷害忠良,张景宪不畏强权,力排众议,将郑昉流放。郑昉心有不甘,暗中策划报复。然而,张景宪早已洞悉他的阴谋诡计,并提前采取措施,将郑昉的阴谋扼杀在摇篮之中。郑昉的最终下场,正是跳梁小丑的真实写照:嚣张一时,最终难逃正义的审判。张景宪的故事,千百年来一直激励着人们,为官清廉,不畏强权,为正义而战。
Tương truyền rằng vào thời nhà Tống, những quan lại tham nhũng nắm quyền, và dân chúng phải chịu khổ. Trương Cảnh Hiền, một viên quan thanh liêm, không thể chịu đựng được những hành động của lũ hề đó, và ông đã đứng lên để vạch trần tội ác của chúng và đấu tranh cho công lý cho dân chúng. Có một lần, tên phản nghịch Trịnh Phương đã vu cáo những viên quan trung thành, nhưng Trương Cảnh Hiền, không hề sợ quyền lực, đã đi ngược lại xu hướng và lưu đày Trịnh Phương. Trịnh Phương, không chịu đầu hàng, đã âm mưu trả thù. Tuy nhiên, Trương Cảnh Hiền đã biết trước âm mưu của hắn và đã có biện pháp để tiêu diệt nó. Kết cục cuối cùng của Trịnh Phương là minh họa rõ ràng cho thành ngữ “hề nhảy nhót”: một khoảnh khắc kiêu ngạo nhưng cuối cùng không thể thoát khỏi công lý. Câu chuyện của Trương Cảnh Hiền đã truyền cảm hứng cho mọi người trong nhiều thế kỷ để giữ vững sự trung thực, không sợ quyền lực, và đấu tranh cho công lý.
Usage
多用于贬义,形容那些狂妄自大、却最终一事无成的人。
Thường được dùng để miệt thị những người kiêu ngạo và hống hách, nhưng cuối cùng chẳng đạt được gì.
Examples
-
那些跳梁小丑,最终逃不过法律的制裁。
nàxiē tiàoliáng xiǎochǒu, zuìzhōng táobùguò fǎlǜ de zhìcái
Những tên hề nhảy nhót đó cuối cùng cũng không thoát khỏi sự trừng phạt của pháp luật.
-
面对强敌,我们不能轻敌,更不能被跳梁小丑的嚣张气焰吓倒。
miàn duì qiángdí, wǒmen bùnéng qīngdí, gèng bùnéng bèi tiàoliáng xiǎochǒu de xiāozhang qìyàn xià dǎo
Đứng trước kẻ thù mạnh, chúng ta không được xem thường kẻ thù, lại càng không được bị đe dọa bởi sự kiêu ngạo của những tên hề nhỏ bé đó.