插茱萸 Cắm cúc Chā zhūyú

Cuộc trò chuyện

Cuộc trò chuyện 1

中文

A:今天是重阳节,我们去爬山插茱萸吧!
B:好啊!插茱萸可以避邪,还能欣赏秋景。
C:听说插茱萸的习俗由来已久,象征着健康长寿。
A:是的,我们一边爬山一边了解一下重阳节的文化吧。
B:好主意!听说茱萸还有驱虫的作用呢,这在古代可是很重要的。
C:是啊,这在现在可能不太重要,但重阳节的文化内涵很值得传承。

拼音

A:Jīntiān shì chóngyáng jié,wǒmen qù pá shān chā zhūyú ba!
B:Hǎo a!Chā zhūyú kěyǐ bì xié,hái néng xīn shǎng qiū jǐng。
C:Tīngshuō chā zhūyú de xísú yóulái yǐ jiǔ,xiàngzhēngzhe jiànkāng chángshòu。
A:Shì de,wǒmen yībiān pá shān yībiān liǎojiě yīxià chóngyáng jié de wénhuà ba。
B:Hǎo zhǔyì!Tīngshuō zhūyú hái yǒu qū chóng de zuòyòng ne,zhè zài gǔdài kěshì hěn zhòngyào de。
C:Shì a,zhè zài xiànzài kěnéng bù tài zhòngyào,dàn chóngyáng jié de wénhuà nèihán hěn zhídé chuánchéng。

Vietnamese

A: Hôm nay là Tết Trùng Dương, chúng ta đi leo núi và cắm cúc nhé!
B: Được chứ! Cắm cúc được cho là xua đuổi tà ma và chúng ta có thể ngắm cảnh mùa thu.
C: Mình nghe nói tục lệ cắm cúc đã có từ lâu đời và tượng trưng cho sức khỏe và trường thọ.
A: Đúng rồi, chúng ta vừa leo núi vừa tìm hiểu về văn hóa Tết Trùng Dương nhé.
B: Ý kiến hay! Nghe nói cúc còn có tác dụng đuổi côn trùng nữa, điều này rất quan trọng trong thời xưa.
C: Đúng vậy, điều này có lẽ không còn quan trọng lắm bây giờ, nhưng ý nghĩa văn hóa của Tết Trùng Dương rất đáng được giữ gìn.

Cuộc trò chuyện 2

中文

A:今天是重阳节,我们去爬山插茱萸吧!
B:好啊!插茱萸可以避邪,还能欣赏秋景。
C:听说插茱萸的习俗由来已久,象征着健康长寿。
A:是的,我们一边爬山一边了解一下重阳节的文化吧。
B:好主意!听说茱萸还有驱虫的作用呢,这在古代可是很重要的。
C:是啊,这在现在可能不太重要,但重阳节的文化内涵很值得传承。

Vietnamese

A: Hôm nay là Tết Trùng Dương, chúng ta đi leo núi và cắm cúc nhé!
B: Được chứ! Cắm cúc được cho là xua đuổi tà ma và chúng ta có thể ngắm cảnh mùa thu.
C: Mình nghe nói tục lệ cắm cúc đã có từ lâu đời và tượng trưng cho sức khỏe và trường thọ.
A: Đúng rồi, chúng ta vừa leo núi vừa tìm hiểu về văn hóa Tết Trùng Dương nhé.
B: Ý kiến hay! Nghe nói cúc còn có tác dụng đuổi côn trùng nữa, điều này rất quan trọng trong thời xưa.
C: Đúng vậy, điều này có lẽ không còn quan trọng lắm bây giờ, nhưng ý nghĩa văn hóa của Tết Trùng Dương rất đáng được giữ gìn.

Các cụm từ thông dụng

插茱萸

chā zhūyú

Cắm cúc

Nền văn hóa

中文

重阳节是中国传统的节日,插茱萸是重阳节的重要习俗之一,寓意避邪、祈福、健康长寿。

茱萸是一种香料植物,古人认为它有驱虫、辟邪的作用。

插茱萸的习俗在唐代就已经非常盛行,至今仍有一些地方保留着这项传统。

拼音

Chóngyáng jié shì Zhōngguó chuántǒng de jiérì,chā zhūyú shì chóngyáng jié de zhòngyào xísú zhī yī,yùyì bì xié、qí fú、jiànkāng chángshòu。 Zhūyú shì yī zhǒng xiāngliào zhíwù,gǔrén rènwéi tā yǒu qū chóng、pì xié de zuòyòng。 Chā zhūyú de xísú zài Táng dài yǐjīng fēicháng shèngxíng,zhìjīn réng yǒu yīxiē dìfāng bǎoliúzhe zhè xiàng chuántǒng。

Vietnamese

Tết Trùng Dương là một lễ hội truyền thống của Trung Quốc, và cắm cúc là một trong những phong tục quan trọng của lễ hội này, tượng trưng cho việc xua đuổi tà ma, cầu mong may mắn, sức khỏe và trường thọ. Cúc là một loại cây thơm, người xưa tin rằng nó có tác dụng đuổi côn trùng và tà khí. Phong tục cắm cúc đã rất phổ biến vào thời nhà Đường, và một số nơi vẫn duy trì truyền thống này cho đến nay。

Các biểu hiện nâng cao

中文

重阳佳节,登高插茱萸,以祈福消灾。

茱萸香气袭人,令人心旷神怡。

插茱萸的习俗,代代相传,体现了中华民族的文化传承。

拼音

Chóngyáng jiājié,dēng gāo chā zhūyú,yǐ qí fú xiāo zāi。 Zhūyú xiāng qì xí rén,lìng rén xīn kuàng shēn yí。 Chā zhūyú de xísú,dài dài xiāng chuán,tǐxiàn le Zhōnghuá mínzú de wénhuà chuánchéng。

Vietnamese

Vào ngày lễ trọng đại Tết Trùng Dương, chúng ta leo lên nơi cao và cắm cúc để cầu mong phúc lành và tránh khỏi tai họa. Mùi hương của hoa cúc quyến rũ và làm dịu tâm trí. Phong tục cắm cúc được truyền từ đời này sang đời khác, phản ánh di sản văn hóa của dân tộc Trung Hoa。

Các bản sao văn hóa

中文

插茱萸的习俗多见于南方地区,北方地区相对较少。在进行文化交流时,应注意地域差异,避免因不了解习俗而造成误解。

拼音

Chā zhūyú de xísú duō jiàn yú nánfāng dìqū,běifāng dìqū xiāngduì jiào shǎo。Zài jìnxíng wénhuà jiāoliú shí,yīng zhùyì dìyù chāyì,bìmiǎn yīn bù liǎojiě xísú ér zàochéng wùjiě。

Vietnamese

Phong tục cắm cúc phổ biến hơn ở các vùng phía Nam Trung Quốc, còn ở các vùng phía Bắc thì tương đối ít hơn. Khi giao lưu văn hóa, cần chú ý đến sự khác biệt về vùng miền, tránh hiểu lầm do không hiểu biết phong tục.

Các điểm chính

中文

重阳节插茱萸的习俗,主要在老年人和中老年人中比较流行,年轻人了解较少。在与外国人交流时,应根据对方的年龄和文化背景调整表达方式。

拼音

Chóngyáng jié chā zhūyú de xísú,zhǔyào zài lǎonián rén hé zhōng lǎonián rén zhōng bǐjiào liúxíng,niánqīng rén liǎojiě jiào shǎo。Zài yǔ wàiguó rén jiāoliú shí,yīng gēnjù duìfāng de niánlíng hé wénhuà bèijǐng tiáo zhěng biǎodá fāngshì。

Vietnamese

Phong tục cắm cúc trong Tết Trùng Dương chủ yếu phổ biến trong người già và người trung niên, còn giới trẻ thì ít biết đến hơn. Khi giao lưu với người nước ngoài, nên điều chỉnh cách diễn đạt sao cho phù hợp với độ tuổi và bối cảnh văn hóa của người đối diện.

Các mẹo để học

中文

多练习用不同的方式表达插茱萸的习俗和文化意义。

模拟真实的场景进行对话练习,例如在公园、景区等。

与朋友或家人一起练习,互相纠正发音和表达。

拼音

Duō liànxí yòng bùtóng de fāngshì biǎodá chā zhūyú de xísú hé wénhuà yìyì。 Mófǎng zhēnshí de chǎngjǐng jìnxíng duìhuà liànxí,lìrú zài gōngyuán、jǐngqū děng。 Yǔ péngyou huò jiārén yīqǐ liànxí,hùxiāng jiūzhèng fāyīn hé biǎodá。

Vietnamese

Thường xuyên luyện tập diễn đạt phong tục và ý nghĩa văn hóa của việc cắm cúc bằng nhiều cách khác nhau. Thực hành đối thoại trong các tình huống thực tế, ví dụ như ở công viên, khu du lịch, v.v... Luyện tập cùng bạn bè hoặc người thân trong gia đình, cùng nhau sửa lỗi phát âm và cách diễn đạt。