生鲜区选购 Mua sắm nông sản tươi shēngxiān qū xuǎngòu

Cuộc trò chuyện

Cuộc trò chuyện 1

中文

顾客:您好,请问这草莓多少钱一斤?

摊主:您好,这草莓今天特价,15块钱一斤。

顾客:15块?有点贵吧,我看别的摊位才卖12块。

摊主:这位顾客,我的草莓是本地产的,又大又甜,您看这色泽,多新鲜!12块的草莓,您尝尝看,甜度能比得上我的吗?

顾客:嗯…您说的也有道理。那能不能便宜点?13块一斤怎么样?

摊主:这位顾客,您真是爽快人!好吧,就按13块一斤给您,您拿多少斤?

顾客:那就来两斤吧。

拼音

gùkè: hǎo,qǐngwèn zhè cǎoméi duōshao qián yī jīn?

tānzhu: hǎo,zhè cǎoméi jīntiān tèjià,15 kuài qián yī jīn。

gùkè: 15 kuài?yǒudiǎn guì ba,wǒ kàn bié de tānwèi cái mài 12 kuài。

tānzhu: zhè wèi gùkè,wǒ de cǎoméi shì běndì chǎn de,yòu dà yòu tián,nín kàn zhè sèzé,duō xīnxiān!12 kuài de cǎoméi,nín cháng chang kàn,tiándù néng bǐ de shàng wǒ de ma?

gùkè: ēn…nín shuō de yě yǒu dàolǐ。nà néng bùnéng piányí diǎn?13 kuài yī jīn zěnmeyàng?

tānzhu: zhè wèi gùkè,nín zhēn shì shuǎngkuài rén!hǎo ba,jiù àn 13 kuài yī jīn gěi nín,nín ná duōshao jīn?

gùkè: nà jiù lái liǎng jīn ba。

Vietnamese

Khách hàng: Chào chị, xin hỏi giá dâu tây này bao nhiêu một kg?

Chủ quầy: Chào anh/chị, dâu tây hôm nay đang giảm giá, 15 nghìn đồng một kg.

Khách hàng: 15 nghìn đồng hả? Có vẻ hơi đắt, em thấy ở quầy khác bán có 12 nghìn đồng thôi.

Chủ quầy: Anh/chị ơi, dâu tây của em là dâu tây trong nước, lại to và ngọt nữa. Anh/chị xem màu sắc này, tươi ngon lắm! Dâu tây 12 nghìn đồng kia, anh/chị thử xem, độ ngọt có sánh được với dâu tây nhà em không?

Khách hàng: Ừm…Chị nói cũng có lý. Thế thì giảm giá được không ạ? 13 nghìn đồng một kg được không?

Chủ quầy: Anh/chị thật là dễ tính! Được rồi, 13 nghìn đồng một kg nhé. Anh/chị lấy bao nhiêu kg?

Khách hàng: Vậy thì lấy 2 kg.

Các cụm từ thông dụng

这草莓多少钱一斤?

zhè cǎoméi duōshao qián yī jīn?

Giá dâu tây này bao nhiêu một kg?

能不能便宜点?

néng bùnéng piányí diǎn?

Thế thì giảm giá được không ạ?

太贵了,能不能便宜点?

tài guì le,néng bùnéng piányí diǎn?

Có vẻ hơi đắt, giảm giá được không ạ?

Nền văn hóa

中文

在中国的生鲜市场,讨价还价是很常见的现象,特别是对于一些价格不太透明的商品,例如水果蔬菜。

拼音

zài zhōngguó de shēngxiān shìchǎng,tǎojiàhuàjià shì hěn chángjiàn de xiànxiàng,tèbié shì duìyú yīxiē jiàgé bù tài tòumíng de shāngpǐn,lìrú shuǐguǒ shūcài。

Vietnamese

Ở các chợ truyền thống ở Việt Nam, mặc cả là chuyện thường tình, nhất là đối với những mặt hàng như hoa quả, rau củ.

Các biểu hiện nâng cao

中文

这草莓看起来很新鲜,多少钱一斤?能不能再便宜点?如果我多买点,能不能给个批发价?

这些蔬菜看着很新鲜,请问今天有没有什么优惠活动?

我想要买一些水果,您这里有哪些比较推荐的?

拼音

zhè cǎoméi kàn qǐlái hěn xīnxiān,duōshao qián yī jīn?néng bùnéng zài piányí diǎn?rúguǒ wǒ duō mǎi diǎn,néng bùnéng gěi gè pīfā jià?

zhèxiē shūcài kànzhe hěn xīnxiān,qǐngwèn jīntiān yǒu méiyǒu shénme yōuhuì huódòng?

wǒ xiǎng yào mǎi yīxiē shuǐguǒ,nín zhèli yǒu nǎxiē bǐjiào tuījiàn de?

Vietnamese

Những quả dâu tây này trông rất tươi, giá bao nhiêu một kg vậy chị? Có thể giảm thêm được nữa không ạ? Nếu em mua nhiều thì có được giá sỉ không ạ?

Những loại rau này trông rất tươi, hôm nay có chương trình khuyến mãi nào không ạ?

Em muốn mua một ít trái cây, chị có loại nào ngon và nên mua không ạ?

Các bản sao văn hóa

中文

避免大声喧哗或与摊主发生争执,保持礼貌和尊重。

拼音

bìmiǎn dàshēng xuānhuá huò yǔ tānzhu fāshēng zhēngzhí,bǎochí lǐmào hé zūnjìng。

Vietnamese

Tránh nói to hoặc cãi nhau với người bán hàng, hãy giữ thái độ lịch sự và tôn trọng.

Các điểm chính

中文

在生鲜市场购物时,要仔细检查商品的质量,注意新鲜程度,学会讨价还价,但要保持礼貌。

拼音

zài shēngxiān shìchǎng gòuwù shí,yào zǐxí jiǎnchá shāngpǐn de zhìliàng,zhùyì xīnxiān chéngdù,xuéhuì tǎojiàhuàjià,dàn yào bǎochí lǐmào。

Vietnamese

Khi mua sắm ở chợ nông sản tươi, hãy kiểm tra kỹ chất lượng hàng hóa, chú ý đến độ tươi ngon, học cách mặc cả nhưng vẫn giữ thái độ lịch sự.

Các mẹo để học

中文

多练习与摊主对话,熟练掌握讨价还价的技巧。

可以先模拟练习,然后再到真实的市场中练习。

注意观察摊主的反应,灵活调整自己的策略。

拼音

duō liànxí yǔ tānzhu duìhuà,shúliàn zhǎngwò tǎojiàhuàjià de jìqiǎo。

kěyǐ xiān mǒnì liànxí,ránhòu zài dào zhēnshí de shìchǎng zhōng liànxí。

zhùyì guānchá tānzhu de fǎnyìng,línghuó tiáozhěng zìjǐ de cèlüè。

Vietnamese

Hãy luyện tập các cuộc đối thoại với người bán hàng để nắm vững kỹ năng mặc cả.

Có thể luyện tập giả định trước, sau đó đến chợ thực tế để thực hành.

Chú ý quan sát phản ứng của người bán hàng, điều chỉnh chiến lược của mình một cách linh hoạt.