便宜行事 biàn yì xíng shì hành động theo ý mình

Explanation

便宜行事,就是指根据实际情况,灵活地处理事情,不必拘泥于条条框框,也不必事事请示汇报。

便宜行事 có nghĩa là xử lý mọi việc một cách linh hoạt theo tình huống thực tế, không bị ràng buộc bởi các quy tắc hoặc phải báo cáo mọi thứ.

Origin Story

从前,在一个偏远的小村庄,住着一位名叫王二的年轻人。王二为人老实善良,勤劳朴素,只是性格有些呆板,不太会变通。一天,王二去集市上卖农产品,路上遇到一群强盗,强盗们将王二的货物抢走了,王二哭着跑到官府报案。县官是一个贪婪无能的人,听王二说他的货物被抢了,便叫王二去给他送些钱,说这样才能帮他找回货物。王二没有办法,只好去借了一笔钱,送给了县官。可是,县官收了钱以后,并没有帮他找回货物,反而说他诬告,将他关进了大牢。王二在牢里坐了几天,终于明白,在这个地方,靠法律是没法伸冤的,于是他决定便宜行事。他每天都用自己收集到的各种草药,熬制成药汤,免费送给牢里的其他犯人。那些犯人吃了王二的药,身体很快就好了,他们都非常感激王二,并把王二的事迹告诉了狱卒。狱卒们觉得王二是个好人,便暗中帮助王二逃出了牢房。王二回到村庄后,将自己的经历告诉了村民,村民们也觉得县官贪婪无能,便一起到官府去告状。县官看到村民们蜂拥而至,害怕了,只好将王二的货物找回来还给了他。这件事在村里传开了,人们都说王二聪明,懂得便宜行事,用自己的智慧战胜了贪官污吏。

cóng qián, zài yī gè piān yuǎn de xiǎo cūn zhuāng, zhù zhe yī wèi míng jiào wáng èr de nián qīng rén. wáng èr wéi rén láo shí shàn liáng, qín láo pǔ sù, zhǐ shì xìng gé yǒu xiē dāi bǎn, bù tài huì biàn tōng. yī tiān, wáng èr qù jí shì shàng mài nóng chǎn pǐn, lù shàng yù dào yī qún qiáng dào, qiáng dào men jiāng wáng èr de huò wù qiǎng zǒu le, wáng èr kū zhe pǎo dào guān fǔ bào àn. xiàn guān shì yī gè tān lán wú néng de rén, tīng wáng èr shuō tā de huò wù bèi qiǎng le, biàn jiào wáng èr qù gěi tā sòng xiē qián, shuō zhè yàng cái néng bāng tā zhǎo huí huò wù. wáng èr méi yǒu bàn fǎ, zhǐ hǎo qù jiè le yī bǐ qián, sòng gěi le xiàn guān. kě shì, xiàn guān shōu le qián yǐ hòu, bìng méi yǒu bāng tā zhǎo huí huò wù, fǎn ér shuō tā wū gào, jiāng tā guān jìn le dà láo. wáng èr zài láo li zhù le jǐ tiān, zhōng yú míng bai, zài zhè gè dì fang, kào fǎ lǜ shì méi fǎ shēn yuān de, yú shì tā jué dìng biàn yì xíng shì. tā měi tiān dōu yòng zì jǐ shōu jí dào de gè zhòng cǎo yào, áo zhì chéng yào tāng, miǎn fèi sòng gěi láo li de qí tā fàn rén. nà xiē fàn rén chī le wáng èr de yào, shēn tǐ hěn kuài jiù hǎo le, tā men dōu fēi cháng gǎn jī wáng èr, bìng bǎ wáng èr de shì jì gào sù le yù zú. yù zú men jué de wáng èr shì gè hǎo rén, biàn àn zhōng bāng zhù wáng èr táo chū le láo fáng. wáng èr huí dào cūn zhuāng hòu, jiāng zì jǐ de jīng lì gào sù le cūn mín, cūn mín men yě jué de xiàn guān tān lán wú néng, biàn yī qǐ dào guān fǔ qù gào zhuàng. xiàn guān kàn dào cūn mín men fēng yōng ér zhì, hǎi pà le, zhǐ hǎo jiāng wáng èr de huò wù zhǎo huí lái huán gěi le tā. zhè jiàn shì zài cūn li chuán kāi le, rén men dōu shuō wáng èr cōng ming, dǒng de biàn yì xíng shì, yòng zì jǐ de zhì huì zhèn shèng le tān guān wū lì.

Ngày xửa ngày xưa, trong một ngôi làng hẻo lánh, có một chàng trai trẻ tên là Vương Nhị. Vương Nhị là người ngay thẳng, tốt bụng, chăm chỉ và tiết kiệm, nhưng anh ấy hơi cứng nhắc và không linh hoạt. Một ngày nọ, Vương Nhị đi chợ bán sản phẩm nông nghiệp, trên đường đi anh ấy gặp một nhóm cướp, bọn cướp cướp hết hàng hóa của Vương Nhị, Vương Nhị khóc và chạy đến chính quyền địa phương để báo cáo vụ việc. Huyện lệnh là một người tham lam và vô năng, ông ta nghe Vương Nhị nói rằng hàng hóa của anh ta bị cướp, và sau đó bảo Vương Nhị gửi cho ông ta một số tiền, nói rằng điều này có thể giúp anh ta tìm lại hàng hóa. Vương Nhị không còn cách nào khác, đành phải vay một khoản tiền, gửi cho huyện lệnh. Tuy nhiên, sau khi huyện lệnh nhận được tiền, ông ta không giúp anh ta tìm lại hàng hóa, mà nói rằng anh ta vu cáo, và bỏ tù anh ta. Vương Nhị ngồi tù vài ngày, cuối cùng anh ấy hiểu ra, ở nơi này, pháp luật không thể giúp anh ta lấy lại công bằng, vì vậy anh ấy quyết định hành động theo ý mình. Mỗi ngày anh ta thu thập các loại thảo dược khác nhau, nấu thành thuốc nước, và tặng miễn phí cho các tù nhân khác trong nhà tù. Những tù nhân uống thuốc của Vương Nhị, cơ thể họ nhanh chóng hồi phục, họ rất biết ơn Vương Nhị, và kể lại những việc làm của Vương Nhị cho quản ngục. Quản ngục cảm thấy rằng Vương Nhị là một người tốt, vì vậy họ đã bí mật giúp Vương Nhị trốn thoát khỏi nhà tù. Vương Nhị trở về làng, kể lại trải nghiệm của mình cho người dân trong làng, người dân trong làng cũng cảm thấy huyện lệnh tham lam và vô năng, vì vậy họ cùng nhau đến chính quyền địa phương để khiếu nại. Huyện lệnh nhìn thấy người dân trong làng kéo đến, hoảng sợ, đành phải tìm lại hàng hóa của Vương Nhị và trả lại cho anh ta. Sự việc này lan truyền khắp làng, người ta nói rằng Vương Nhị thông minh, biết cách hành động theo ý mình, bằng trí thông minh của mình để đánh bại các quan chức tham nhũng.

Usage

便宜行事这个成语通常用于表达:在某些情况下,需要灵活机动地处理问题,不必拘泥于常规,也不必事事请示汇报。

biàn yì xíng shì zhè gè chéng yǔ tóng cháng yòng yú biǎo dá: zài mǒu xiē qíng kuàng xià, xū yào líng huó jī dòng de chǔ lǐ wèn tí, bù bì jū ní yú cháng guī, yě bù bì shì shì qǐng shì báo gào.

Thành ngữ 便宜行事 thường được sử dụng để thể hiện rằng trong một số tình huống, cần phải xử lý các vấn đề một cách linh hoạt và thích ứng, không bị ràng buộc bởi các quy ước hoặc phải báo cáo mọi thứ.

Examples

  • 这次的项目安排,就由你便宜行事吧。

    cì cì de xiàng mù ān pái, jiù yóu nǐ biàn yì xíng shì ba.

    Bạn hãy sắp xếp dự án này theo ý bạn.

  • 遇到紧急情况,我们必须便宜行事。

    yù dào jǐn jí qíng kuàng, wǒ men bì xū biàn yì xíng shì.

    Trong trường hợp khẩn cấp, chúng ta phải hành động theo ý mình.

  • 这次的会议时间有点紧,只能便宜行事了。

    cì cì de huì yì shí jiān yǒu diǎn jǐn, zhǐ néng biàn yì xíng shì le.

    Thời gian cho cuộc họp này hơi khẩn trương, vì vậy chúng ta chỉ có thể hành động theo ý mình.