劳而无功 láo ér wú gōng lao mà vô công

Explanation

劳而无功指付出劳动却没有得到任何成果,形容努力白费。

劳而无功 (láo ér wú gōng) có nghĩa là làm việc mà không có kết quả gì, mô tả những nỗ lực vô ích.

Origin Story

春秋时期,著名的政治家管仲辅佐齐桓公成就霸业,他深知治国之道,也明白有些事情即使再努力也可能无法成功。有一次,齐桓公下令在全国范围内搜集稀有珍宝,打算建造一座宏伟的宫殿。工匠们日夜赶工,耗费了大量的人力物力,可最终宫殿建成后却显得粗陋不堪,远远达不到预期效果。管仲见状后,并没有责怪工匠们,而是长叹一声说:"这真是劳而无功啊!"他解释说,建造宫殿需要考虑各方面因素,光靠蛮力是不行的,要根据实际情况,合理规划,才能事半功倍。齐桓公听后深以为然,从此更加重视治国理政中的策略与规划。

chūnqiū shíqī, zhùmíng de zhèngzhìjiā guǎn zhòng fǔzhuò qí huán gōng chéngjiù bà yè, tā shēnzhī zhìguó zhīdào, yě míngbái yǒuxiē shìqíng jíshǐ zài nǔlì yě kěnéng wúfǎ chénggōng. yǒu yī cì, qí huán gōng xià lìng zài quán guó fànwéi nèi sōují xī yǒu zhēnbǎo, dǎsuàn jiànzào yī zuò hóngwěi de gōngdiàn. gōngjiàng men rìyè gǎngōng, hàofèi le dàliàng de rénlì wùlì, kě zuìzhōng gōngdiàn jiàn chéng hòu què xiǎn de cūlòu bù kān, yuǎnyuǎn dá bù dào yùqī xiào guǒ. guǎn zhòng jiàn jian hòu, bìng méiyǒu zéguài gōngjiàng men, ér shì cháng tàn yī shēng shuō: "zhè zhēn shì láo ér wú gōng a!" tā jiěshì shuō, jiànzào gōngdiàn xūyào kǎolǜ gè fāngmiàn yīnsù, guāng kào mánlì shì bùxíng de, yào gēnjù shíjì qíngkuàng, hélǐ guīhuà, cáinéng shì bàn gōng bèi. qí huán gōng tīng hòu shēn yǐ wéirán, cóngcǐ gèng jiā zhòngshì zhìguó lǐzhèng zhōng de cèlüè yǔ guīhuà.

Trong thời Xuân Thu, vị chính khách nổi tiếng Quan Trọng đã giúp Tề Hoàn Công đạt được bá nghiệp. Ông hiểu rõ các nguyên tắc cai trị và biết rằng một số việc, dù có nỗ lực đến đâu, cũng có thể không thành công. Có lần, Tề Hoàn Công ra lệnh thu thập các bảo vật quý hiếm trên toàn quốc để xây dựng một cung điện tráng lệ. Thợ thủ công làm việc ngày đêm, tiêu tốn rất nhiều nhân lực và vật lực, nhưng cung điện sau khi hoàn thành lại trông thô sơ và không đáp ứng được kỳ vọng. Quan Trọng thấy vậy, không trách cứ thợ thủ công, mà chỉ thở dài: “Thật là công cốc!”. Ông giải thích rằng xây dựng cung điện cần phải xem xét nhiều yếu tố, chỉ dựa vào sức mạnh thôi là chưa đủ; cần phải thích ứng với tình hình và lập kế hoạch hợp lý để đạt được nhiều hơn với ít công sức hơn. Tề Hoàn Công nghe xong rất tâm đắc, từ đó càng coi trọng chiến lược và kế hoạch trong việc cai trị.

Usage

用于形容付出努力但没有取得任何成果的情况。

yòng yú xiáoshǔ fùchū nǔlì dàn méiyǒu qǔdé rènhé chéngguǒ de qíngkuàng

Được sử dụng để mô tả các tình huống mà nỗ lực đã được thực hiện nhưng không đạt được kết quả nào.

Examples

  • 他辛辛苦苦地工作了一整天,却劳而无功。

    tā xīnxīnkǔkǔ de gōngzuò le yī zhěngtiān, què láo ér wú gōng

    Anh ấy làm việc chăm chỉ cả ngày nhưng không có kết quả.

  • 这次投资失败,真是劳而无功啊!

    zhè cì tóuzī shībài, zhēn shì láo ér wú gōng a!

    Đầu tư này thất bại, tất cả đều vô ích!

  • 他为了这个项目付出了很多努力,结果却劳而无功,令人惋惜。

    tā wèile zhège xiàngmù fùchū le hěn duō nǔlì, jiéguǒ què láo ér wú gōng, lìng rén wǎnxī

    Anh ấy đã nỗ lực rất nhiều cho dự án này, nhưng không có kết quả. Thật đáng tiếc!