势在必行 Shì Zài Bì Xíng bắt buộc

Explanation

这个成语的意思是:从事情发展的趋势看,必须采取行动。说明做某事已到了非做不可的地步,不采取行动不行。它强调事情的紧迫性和必要性。

Nghĩa của thành ngữ là: từ xu hướng phát triển của sự việc, cần phải hành động. Điều này có nghĩa là đã đến lúc phải làm điều gì đó, vì nó không thể tránh khỏi nữa. Nó nhấn mạnh tính cấp thiết và sự cần thiết của hành động.

Origin Story

在古代,有一位名叫李白的诗人,他从小就喜欢读书,也喜欢写诗。有一天,他听说一位著名的书法家要来他家乡,于是决定前去拜访。他听说这位书法家正在一座寺院里,便赶忙赶了过去。寺院里人山人海,李白好不容易才挤到寺院的门口。这时,他看见一位老者,正坐在门口,手里拿着一支毛笔,在纸上挥舞着,写着字。李白好奇地走上前去,想看看老者在写什么。只见老者写了一首诗,诗中写的是对天下的期盼,希望天下太平,百姓安居乐业。李白仔细地读着诗,他觉得这首诗写得非常棒,充满了对美好未来的期盼。他心想,自己也要写一首好诗,来表达自己的心愿。于是,李白就坐在寺院的门口,开始写诗。他一连写了几首,都没有达到他想要的效果。这时,一位僧人走过来,问李白:“你在写什么诗呀?”李白说:“我在写一首表达我对天下的期盼的诗。”僧人听了李白的话,微微一笑,对他说:“天下太平,百姓安居乐业,这确实是人们的期盼。但是,天下太平,不是光靠期盼就能实现的。想要天下太平,必须要有行动,要付出努力才行。现在天下正处于混乱之中,我们要做的是团结一致,共同努力,为实现天下太平而奋斗!”李白听了僧人的话,深以为然,他觉得僧人说得很有道理。于是,李白决心不再只是空想,而是要付出行动,为实现天下太平而努力。他决定要去各地游历,见识天下风土人情,积累经验,然后写出更好的诗,来表达对天下的期盼,并激勵人們为实现天下太平而努力。

zai gudai, you yi wei ming jiao li bai de shiren, ta cong xiao jiu xihuan du shu, ye xihuan xie shi. you yi tian, ta ting shuo yi wei zhu ming de shufayi zai yao lai ta jiaxiang, yu shi jue ding qian qu bai fang. ta ting shuo zhe wei shufayi zheng zai yi zuo si yuan li, bian gan mang gan guo qu. si yuan li ren shan hai, li bai hen nan cai ji de si yuan de men kou. zhe shi, ta kan jian yi wei lao zhe, zheng zuo zai men kou, shou li na zhuo yi zhi mao bi, zai zhi shang hui wu zhe, xie zhuo zi. li bai hao qi de zou shang qian qu, xiang kan kan lao zhe zai xie shen me. zhi jian lao zhe xie le yi shou shi, shi zhong xie de shi dui tian xia de qi pan, xi wang tian xia tai ping, bai xing an ju le ye. li bai xi xin di du zhuo shi, ta jue de zhe shou shi xie de fei chang bang, chong man le dui mei hao wei lai de qi pan. ta xiang xin, zi ji ye yao xie yi shou hao shi, lai biao da zi ji de xin yuan. yu shi, li bai jiu zuo zai si yuan de men kou, kai shi xie shi. ta yi lian xie le ji shou, dou mei you da dao ta xiang yao de xiao guo. zhe shi, yi wei seng ren zou guo lai, wen li bai: “ni zai xie shen me shi ya?” li bai shuo: “wo zai xie yi shou biao da wo dui tian xia de qi pan de shi.” seng ren ting le li bai de hua, wei wei yi xiao, dui ta shuo: “tian xia tai ping, bai xing an ju le ye, zhe que shi ren men de qi pan. dan shi, tian xia tai ping, bu shi guang kao qi pan jiu neng shi xian de. xiang yao tian xia tai ping, bi xu yao you xing dong, yao fu chu nu li cai xing. xianzai tian xia zheng chu yu hun luan zhi zhong, women yao zuo de shi tuan jie yi zhi, gong tong nu li, wei shi xian tian xia tai ping er fen dou!” li bai ting le seng ren de hua, shen yi wei ran, ta jue de seng ren shuo de hen you dao li. yu shi, li bai jue xin bu zai zhi shi kong xiang, er shi yao fu chu xing dong, wei shi xian tian xia tai ping er nu li. ta jue ding yao qu ge di you li, jian shi tian xia feng tu ren qing, ji lei jing yan, ran hou xie chu geng hao de shi, lai biao da dui tian xia de qi pan, bing ji li ren men wei shi xian tian xia tai ping er nu li.

Ngày xưa, có một nhà thơ tên là Lý Bạch, người yêu thích đọc và viết thơ từ thuở nhỏ. Một ngày nọ, ông nghe nói một nhà thư pháp nổi tiếng sẽ đến thăm quê hương của mình, nên ông quyết định đến thăm. Ông nghe nói nhà thư pháp đang ở trong một ngôi chùa, nên ông vội vàng đến đó. Ngôi chùa đông nghịt người, và Lý Bạch phải rất vất vả mới len lỏi đến được cổng chùa. Lúc đó, ông nhìn thấy một ông lão ngồi ở cổng, tay cầm một cây bút lông, đang viết trên giấy. Lý Bạch tò mò tiến lại gần để xem ông lão đang viết gì. Ông thấy ông lão đã viết một bài thơ, trong đó ông bày tỏ hy vọng của mình về thế giới, ông mong muốn thế giới hòa bình và mọi người sống trong hòa bình và thịnh vượng. Lý Bạch đọc kỹ bài thơ, ông cảm thấy bài thơ được viết rất hay, tràn đầy hy vọng về một tương lai tốt đẹp hơn. Ông nghĩ thầm, bản thân ông cũng nên viết một bài thơ hay để thể hiện những ước mơ của mình. Vì vậy, Lý Bạch ngồi xuống ở cổng chùa và bắt đầu viết thơ. Ông viết một loạt bài thơ, nhưng không một bài nào đạt được hiệu quả như ông mong muốn. Lúc đó, một vị sư đi đến và hỏi Lý Bạch, “

Usage

这个成语主要用于表达一种紧迫感,强调事情的必要性和不可避免性。它常用于强调行动的必要性,暗示着不做就会有不好的后果。

zhe ge chengyu zhu yao yong yu biao da yi zhong jin po gan, qiang diao shi qing de bi yao xing he bu ke bi mian xing. ta chang yong yu qiang diao xing dong de bi yao xing, an shi zhuo bu zuo jiu hui you bu hao de hou guo.

Thành ngữ này chủ yếu được sử dụng để thể hiện cảm giác cấp bách, nhấn mạnh sự cần thiết và không thể tránh khỏi của một việc gì đó. Nó thường được sử dụng để nhấn mạnh nhu cầu hành động, ngụ ý rằng không hành động sẽ có hậu quả tiêu cực.

Examples

  • 为了赶上进度,我们必须势在必行!

    wei le gan shang jindu, women bixu shi zai bi xing!

    Để theo kịp tiến độ, chúng ta phải hành động một cách quyết đoán!

  • 改革开放是势在必行,也是大势所趋。

    gaige kaifang shi shi zai bi xing, ye shi dashi suo qu.

    Cải cách và mở cửa là điều không thể tránh khỏi và là xu hướng của thời đại.

  • 面对挑战,我们要勇于行动,势在必行。

    mian dui tiaozhan, women yao yong yu xingdong, shi zai bi xing.

    Trước những thử thách, chúng ta phải dũng cảm hành động, điều đó là cần thiết.