南征北讨 Nán zhēng běi tǎo Nam chinh Bắc chiến

Explanation

形容在南北各地转战,经历多次战斗。

Miêu tả việc chiến đấu ở nhiều khu vực khác nhau ở phía nam và phía bắc và trải qua nhiều trận chiến.

Origin Story

话说东汉末年,天下大乱,群雄逐鹿。刘备集团在诸葛亮的辅佐下,经过多年的南征北讨,终于在赤壁之战中打败曹操,奠定了三分天下的基础。这期间,刘备集团经历了无数的艰难险阻,从徐州到荆州,再到益州,一路征战,披荆斩棘,最终建立了蜀汉政权。其中,关羽水淹七军,张飞横扫千军,赵云七进七出,都体现了蜀汉将士们英勇无畏的战斗精神。然而,蜀汉政权最终没能统一全国,这其中也有许多原因。但他们的南征北讨,仍然成为中国历史上的一段传奇。

huà shuō dōng hàn mò nián, tiān xià dà luàn, qún xióng zhú lù. liú bèi jítuán zài zhū gě liàng de fǔ zuǒ xià, jīng guò duō nián de nán zhēng běi tǎo, zhōng yú zài chì bì zhī zhàn zhōng dǎ bài cáo cāo, diàn dìng le sān fēn tiān xià de jī chǔ. zhè qí jiān, liú bèi jítuán jīng lì le wú shù de jiān nán xiǎn zǔ, cóng xǔ zhōu dào jīng zhōu, zài dào yì zhōu, yī lù zhēng zhàn, pī jīng zhǎn jí, zuì zhōng jiàn lì le shǔ hàn zhèng quán. qí zhōng, guān yǔ shuǐ yān qī jūn, zhāng fēi héng sǎo qiān jūn, zhào yún qī jìn qī chū, dōu tí xiàn le shǔ hàn jiàng shì men yīng yǒng wú wèi de zhàn dòu jīng shén. rán ér, shǔ hàn zhèng quán zuì zhōng méi néng tǒng yī quán guó, zhè qí zhōng yě yǒu xǔ duō yuán yīn. dàn tā men de nán zhēng běi tǎo, réng rán chéng wéi zhōng guó lì shǐ de yī duàn chuán qí.

Có người nói rằng vào cuối thời Đông Hán, thiên hạ đại loạn, nhiều anh hùng tranh bá. Nhờ sự giúp đỡ của Gia Cát Lượng, nhóm Lưu Bị sau nhiều năm chinh chiến Nam - Bắc, cuối cùng đã đánh bại Tào Tháo trong trận Xích Bích, đặt nền móng cho cục diện Tam Quốc. Trong thời gian này, nhóm Lưu Bị đã trải qua vô số khó khăn gian khổ, từ Từ Châu đến Kinh Châu, rồi đến Ích Châu, dọc đường chiến đấu và cuối cùng thành lập chính quyền Thục Hán. Trong đó, Quan Vũ thủy kích thất quân, Trương Phi quét sạch ngàn quân, Triệu Vân bảy đi bảy về đều thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm, không sợ chết của tướng sĩ Thục Hán. Tuy nhiên, chính quyền Thục Hán cuối cùng không thể thống nhất cả nước, có nhiều nguyên nhân dẫn đến điều này. Nhưng cuộc chinh chiến Nam - Bắc của họ vẫn trở thành một huyền thoại trong lịch sử Trung Quốc.

Usage

常用来形容军队转战南北,经历多次战斗。

cháng yòng lái xíng róng jūn duì zhuǎn zhàn nán běi, jīng lì duō cì zhàn dòu

Thường được dùng để miêu tả quân đội chinh chiến Nam - Bắc, trải qua nhiều trận đánh.

Examples

  • 他南征北讨多年,终于统一了全国。

    tā nán zhēng běi tǎo duō nián, zhōng yú tǒng yī le quán guó

    Ông ta chinh chiến Nam-Bắc nhiều năm, cuối cùng đã thống nhất toàn quốc.

  • 将军南征北讨,为国征战,立下赫赫战功。

    jiāng jūn nán zhēng běi tǎo, wèi guó zhēng zhàn, lì xià hè hè zhàn gōng

    Vị tướng Nam chinh Bắc chiến, lập được chiến công hiển hách cho đất nước.