四海之内皆兄弟 sì hǎi zhī nèi jiē xiōngdì Dưới trời đều là anh em

Explanation

这句成语出自《论语·颜渊》。意思是:天下人都像兄弟姐妹一样,互相亲近友爱。

Thành ngữ này xuất phát từ "Luận ngữ" của Khổng Tử. Nghĩa là: Tất cả mọi người trên thế giới đều như anh em, gần gũi với nhau.

Origin Story

春秋时期,孔子周游列国,途中遇到一位名叫子贡的弟子。子贡向孔子请教如何才能成为一个真正意义上的君子。孔子说:"君子敬而无失,与人恭而有礼,四海之内皆兄弟也。"意思是说,君子待人要认真负责,对人要谦恭有礼,这样才能赢得别人的尊重和信任。然后孔子又补充道,如果一个人能够做到待人真诚,宽容,尊重,那么无论走到哪里,他都能感受到家人的温暖,因为整个世界都是他的家,四海之内,皆兄弟也。子贡听了之后受益匪浅,他深知这不仅仅是一个人际交往的准则,更是一种人生的境界。他明白,只要心中充满爱与善,就能化解一切隔阂,与人建立和谐融洽的关系。从此,子贡把孔子的教诲铭记于心,并将这种理念贯穿于他的一生。他积极参与社会事务,热心帮助他人,广结善缘。他用实际行动诠释了"四海之内皆兄弟"的真谛,成为当时社会广受尊敬的人。

Chūnqiū shíqī, Kǒngzǐ zhōuyóu lièguó, túzhōng yùdào yī wèi míng jiào Zǐgòng de dìzǐ. Zǐgòng xiàng Kǒngzǐ qǐngjiào rúhé cáinéng chéngwéi yīgè zhēnzhèng yìyì shàng de jūnzǐ. Kǒngzǐ shuō: "Jūnzǐ jìng ér wú shī, yǔ rén gōng ér yǒu lǐ, sì hǎi zhī nèi jiē xiōngdì yě." Yìsi shì shuō, jūnzǐ dài rén yào rènzhēn fùzé, duì rén yào qiāncōng yǒu lǐ, zhè yàng cáinéng yíngdé biérén de zūnjìng hé xìnrèn. Ránhòu Kǒngzǐ yòu bǔchōng dào, rúguǒ yīgè rén nénggòu zuòdào dài rén zhēnchéng, kuānróng, zūnjìng, nàme wúlùn zǒudào nǎlǐ, tā dōu néng gǎnshòudào jiārén de wēnnuǎn, yīnwèi zhěnggè shìjiè dōu shì tā de jiā, sì hǎi zhī nèi, jiē xiōngdì yě. Zǐgòng tīngle zhīhòu shòuyì fěiqiǎn, tā shēnzhī zhè bù jǐn jǐn shì yīgè rénjì jiāowǎng de zhuǎnzé, gèng shì yī zhǒng rénshēng de jìngjiè. Tā míngbái, zhǐyào xīnzhōng chōngmǎn ài yǔ shàn, jiù néng huàjiě yīqiè géhé, yǔ rén jiànlì héxié róngqià de guānxì. Cóngcǐ, Zǐgòng bǎ Kǒngzǐ de jiàohuì míngjì yú xīn, bìng jiāng zhè zhǒng lǐnián guànchuān yú tā de yīshēng. Tā jījí cānyù shèhuì shìwù, rèxīn bāngzhù tārén, guǎngjié shànyuán. Tā yòng shíjì xíngdòng qiánshì le "sì hǎi zhī nèi jiē xiōngdì" de zhēndì, chéngwéi dāngshí shèhuì guǎng shòu zūnjìng de rén.

Trong thời Xuân Thu, Khổng Tử du hành qua các nước chư hầu. Trên đường đi, ông gặp một môn đệ tên là Tử Cống. Tử Cống hỏi Khổng Tử làm thế nào để trở thành một quân tử đích thực. Khổng Tử nói: “Quân tử kính cẩn mà không phạm sai lầm, đối với người khác cung kính lễ độ, trong bốn biển đều là anh em cả”. Điều này có nghĩa là một quân tử đối xử với người khác một cách nghiêm túc và có trách nhiệm, khiêm nhường và lễ phép với người khác, và do đó giành được sự tôn trọng và tin tưởng của người khác. Sau đó, Khổng Tử nói thêm, nếu một người có thể chân thành, khoan dung và tôn trọng người khác, thì bất cứ nơi nào họ đến, họ sẽ cảm nhận được sự ấm áp của gia đình mình, bởi vì toàn thế giới là nhà của họ, trong bốn biển đều là anh em cả. Nghe xong điều này, Tử Cống đã được lợi rất nhiều; ông nhận ra rằng đây không chỉ là một quy tắc cho sự tương tác giữa các cá nhân mà còn là một lối sống. Ông hiểu rằng miễn là trái tim ông đầy ắp tình yêu thương và lòng tốt, ông có thể giải quyết mọi hiểu lầm và tạo dựng mối quan hệ hài hòa với người khác. Từ đó về sau, Tử Cống ghi nhớ lời dạy của Khổng Tử và kết hợp tư tưởng này vào toàn bộ cuộc đời mình. Ông tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, nhiệt tình giúp đỡ người khác và kết giao nhiều bạn tốt. Ông đã dùng hành động của mình để diễn giải ý nghĩa thực sự của “Trong bốn biển đều là anh em cả”, và trở thành một người được tôn trọng rộng rãi trong xã hội.

Usage

多用于表达天下人皆兄弟姐妹的亲切友爱之情,也用于劝诫人们要互相帮助,和睦相处。

Duō yòng yú biǎodá tiānxià rén jiē xiōngdì jiěmèi de qīnqiē yǒu'ài zhī qíng, yě yòng yú quànjiè rénmen yào hùxiāng bāngzhù, hémù xiāngchǔ.

Thường được sử dụng để thể hiện tình yêu thương ấm áp giữa tất cả mọi người trên thế giới, nó cũng được sử dụng để khuyên nhủ mọi người nên giúp đỡ lẫn nhau và sống hòa thuận.

Examples

  • 四海之内皆兄弟,我们应该互相帮助。

    Sì hǎi zhī nèi jiē xiōngdì, wǒmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.

    Chúng ta đều là anh em trên thế giới này, chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.

  • 虽然我们来自不同的地方,但四海之内皆兄弟,我们要和平相处。

    Suīrán wǒmen lái zì bùtóng de dìfāng, dàn sì hǎi zhī nèi jiē xiōngdì, wǒmen yào hépíng xiāngchǔ..

    Mặc dù chúng ta đến từ những nơi khác nhau, nhưng chúng ta đều là anh em trên thế giới này, chúng ta nên sống hòa bình với nhau.