头痛医头,脚痛医脚 Điều trị đau đầu, điều trị đau chân
Explanation
比喻治标不治本,只解决表面问题而不解决根本问题。
Đây là một ẩn dụ được sử dụng để mô tả việc chỉ giải quyết các vấn đề bề nổi mà không giải quyết các nguyên nhân gốc rễ.
Origin Story
从前,有一个村庄经常发生瘟疫,村民们头痛医头,脚痛医脚,每次都只是治疗当前的症状,并没有找到瘟疫的真正病因。一位智者来到村庄,他发现村庄的饮用水源被污染了,于是他建议村民们清理水源,彻底解决饮用水的问题。村民们采纳了他的建议,清理了水源后,瘟疫便再也没有发生过。这个故事说明,头痛医头,脚痛医脚,治标不治本,最终只会事倍功半,只有找到问题的根本原因,才能彻底解决问题。
Ngày xưa, có một ngôi làng thường xuyên bị dịch bệnh. Dân làng điều trị các triệu chứng, nhưng không bao giờ tìm ra nguyên nhân thực sự. Một vị hiền triết đến làng và phát hiện ra nguồn nước của làng đã bị ô nhiễm. Ông ấy đề nghị dân làng làm sạch nguồn nước để giải quyết hoàn toàn vấn đề nước của họ. Dân làng nghe theo lời khuyên của ông ấy, làm sạch nguồn nước, và dịch bệnh không bao giờ xảy ra nữa. Câu chuyện này cho thấy rằng chỉ bằng cách tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề, người ta mới có thể giải quyết hoàn toàn nó.
Usage
用于批评只解决表面问题而不解决根本问题的人或做法。
Đây được sử dụng để chỉ trích những người hoặc cách làm chỉ giải quyết các vấn đề bề nổi mà không giải quyết các nguyên nhân gốc rễ.
Examples
-
他总是头痛医头,脚痛医脚,从不思考问题的根本原因。
tā zǒngshì tóutòng yī tóu,jiǎotòng yī jiǎo,cóng bù sīkǎo wèntí de gēnběn yuányīn。
Anh ta luôn luôn điều trị các triệu chứng, chứ không phải nguyên nhân gốc rễ. Điều này giống như việc điều trị đau đầu bằng thuốc giảm đau đầu và đau chân bằng thuốc giảm đau chân.
-
这种治标不治本的做法,就像头痛医头,脚痛医脚一样,难以解决根本问题。
zhè zhǒng zhì biāo bù zhì běn de zuòfǎ,jiù xiàng tóutòng yī tóu,jiǎotòng yī jiǎo yīyàng,nán yǐ jiějué gēnběn wèntí。
Cách tiếp cận điều trị các triệu chứng thay vì nguyên nhân gốc rễ này giống như việc điều trị đau đầu bằng cách xoa bóp đầu và đau chân bằng cách xoa bóp chân. Việc giải quyết vấn đề gốc rễ rất khó khăn.