女大当嫁 Nǚ dà dāng jià Gái lớn phải lấy chồng

Explanation

女子成年后应该出嫁,这是传统观念。

Đây là quan niệm truyền thống cho rằng phụ nữ trưởng thành nên kết hôn.

Origin Story

话说在古代的一个小镇上,住着一位美丽的姑娘名叫小莲。小莲善良勤劳,深受乡邻喜爱。转眼间,小莲到了适婚年龄,村里媒婆便络绎不绝地登门提亲。小莲的父母也开始为女儿的婚事操心起来。他们希望女儿能够找到一个真心疼爱她,并且能够给她幸福的人。经过多方考察,最终选中了一位品貌端正,为人正直的小伙子李郎。小莲和李郎一见钟情,情投意合。在父母的祝福下,两人举行了盛大的婚礼,从此过上了幸福美满的生活。从此,小莲的故事便在小镇上广为流传,成为了女大当嫁的佳话。

huà shuō zài gǔdài de yīgè xiǎozhèn shàng, zhù zhe yī wèi měilì de gūniáng míng jiào xiǎolián. xiǎolián shànliáng qínláo, shēnshòu xiānglín xǐ'ài. zhuǎnyǎn jiān, xiǎolián dàole shìhūn niánlíng, cūn lǐ méipó biàn luòyì bùjué de dēngmén tíqīn. xiǎolián de fùmǔ yě kāishǐ wèi nǚ'ér de hūnshì cāoxīn qǐlái. tāmen xīwàng nǚ'ér nénggòu zhǎodào yīgè zhēnxīn téng'ài tā, bìngqiě nénggòu gěi tā xìngfú de rén. jīngguò duōfāng kǎochá, zuìzhōng xuǎnzòng le yī wèi pǐn mào duānzhèng, wéirén zhèngzhí de xiǎohuǒzi lǐ láng. xiǎolián hé lǐ láng yī jiàn qíngqíng, qíngtóu yìhé. zài fùmǔ de zhùfú xià, liǎng rén jǔxíng le shèngdà de hūnlǐ, cóngcǐ guò shàng le xìngfú měimǎn de shēnghuó. cóngcǐ, xiǎolián de gùshì biàn zài xiǎozhèn shàng guǎngwéi liúchuán, chéngwéi le nǚ dà dāng jià de jiāhuà

Ngày xửa ngày xưa, ở một thị trấn cổ kính, có một cô gái xinh đẹp tên là Tiểu Liên. Tiểu Liên hiền lành và chăm chỉ, được hàng xóm yêu mến. Tiểu Liên đến tuổi cập kê, và những người mai mối liên tục đến cửa nhà để cầu hôn. Cha mẹ Tiểu Liên cũng bắt đầu lo lắng về chuyện hôn nhân của con gái. Họ hy vọng con gái mình có thể tìm được người thực sự yêu thương và mang lại hạnh phúc cho con. Sau nhiều cân nhắc, cuối cùng họ chọn một chàng trai tên là Lý Lang, người đẹp trai, ngay thẳng và tốt bụng. Tiểu Liên và Lý Lang yêu nhau từ cái nhìn đầu tiên và rất hợp nhau. Được sự chúc phúc của cha mẹ, cả hai đã tổ chức một đám cưới linh đình và sống hạnh phúc mãi mãi về sau. Từ đó, câu chuyện của Tiểu Liên được lưu truyền rộng rãi trong thị trấn, trở thành một câu chuyện đẹp thể hiện ý nghĩa của "con gái lớn lên phải lấy chồng".

Usage

用于形容女子到了该结婚的年龄。

yòng yú xíngróng nǚzǐ dàole gāi jiéhūn de niánlíng

Được dùng để miêu tả một cô gái đã đến tuổi kết hôn.

Examples

  • 女儿到了适婚年龄,父母开始张罗着给她找婆家。

    nǚ'ér dàole shìhūn niánlíng, fùmǔ kāishǐ zhāngluó zhe gěi tā zhǎo pójiā

    Con gái đã đến tuổi cập kê, cha mẹ bắt đầu tìm chồng cho con.

  • 都说女大当嫁,她也该考虑结婚的事了。

    dōu shuō nǚ dà dāng jià, tā yě gāi kǎolǜ jiéhūn de shì le

    Người ta nói con gái lớn lên phải lấy chồng, cô ấy cũng nên cân nhắc chuyện kết hôn.