徒劳无益 tú láo wú yì nỗ lực vô ích

Explanation

白费力气,没有任何效果;形容做的事情毫无意义,没有价值。

Lãng phí năng lượng và nỗ lực mà không có kết quả; mô tả điều gì đó vô nghĩa và vô giá trị.

Origin Story

从前,在一个偏僻的小山村里,住着一位名叫阿牛的年轻小伙子。阿牛勤劳善良,但做事却缺乏思考,总是盲目地付出努力。一天,村里要修建一座水坝,阿牛听说后,便兴冲冲地赶去帮忙。他看到别人搬运石头,也跟着搬运;看到别人挖土,也跟着挖土。他干得很卖力,从早到晚都没有停歇。然而,由于他缺乏规划和技巧,搬运的石头总是乱堆乱放,挖出的土也总是散落在周围,根本没有起到任何作用。几天后,水坝仍然没有建成,阿牛累得筋疲力尽,却一无所获。村里的老人们看到阿牛的景象,都摇头叹息,告诉他做事要先动脑子,思考后再行动,否则只会徒劳无益。阿牛听后,羞愧难当,从此以后,他做事之前总是认真思考,并寻求别人的帮助,最终在人生的道路上取得了成功。

cóng qián, zài yīgè piānpì de xiǎo shāncūn lǐ, zhù zhe yī wèi míng jiào ā niú de nián qīng xiǎo huǒzi. ā niú qínláo shànliáng, dàn zuò shì què quēfá sīkǎo, zǒngshì mángmù de fùchū nǔlì. yītiān, cūn lǐ yào xiūjiàn yī zuò shuǐbà, ā niú tīngshuō hòu, biàn xīngchōngchōng de gǎn qù bāngmáng. tā kàn dào biérén bān yùn shítou, yě gēn zhe bān yùn; kàn dào biérén wā tǔ, yě gēn zhe wā tǔ. tā gàn de hěn màilì, cóng zǎo dào wǎn dōu méiyǒu tíng xiē. rán'ér, yóuyú tā quēfá guīhuà hé jìqiǎo, bān yùn de shítou zǒngshì luànduī luànfàng, wā chū de tǔ yě zǒngshì sànluò zài zhōuwéi, gēnběn méiyǒu qǐdào rènhé zuòyòng. jǐ tiān hòu, shuǐbà réngrán méiyǒu jiàn chéng, ā niú lèi de jīn pí jìn jì, què yīwú suǒ huò. cūn lǐ de lǎorénmen kàn dào ā niú de xǐnyàng, dōu yáotóu tànxī, gàosù tā zuòshì yào xiān dòng nǎozi, sīkǎo hòu zàixíngdòng, fǒuzé zhǐ huì tú láo wú yì. ā niú tīng hòu, xiūkuì nándāng, cóng cǐ yǐhòu, tā zuòshì zhīqián zǒngshì rènzhēn sīkǎo, bìng qíuqǔ biérén de bāngzhù, zuìzhōng zài rénshēng de dàolù shàng qǔdé le chénggōng

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng vùng núi hẻo lánh, sống một chàng trai trẻ tên là An Niu. An Niu chăm chỉ và tốt bụng, nhưng anh ấy thiếu suy nghĩ trong công việc và luôn nỗ lực một cách mù quáng. Một ngày nọ, anh ấy nghe nói rằng làng sẽ xây dựng một con đập, vì vậy anh ấy vội vã đến giúp đỡ. Anh ấy thấy những người khác vận chuyển đá, và anh ấy cũng làm như vậy; anh ấy thấy những người khác đào đất, và anh ấy cũng làm như vậy. Anh ấy làm việc rất chăm chỉ, không nghỉ ngơi từ sáng đến tối. Tuy nhiên, do thiếu kế hoạch và kỹ năng, những viên đá mà anh ấy vận chuyển luôn được chất đống một cách lộn xộn, và đất mà anh ấy đào được rải rác xung quanh, không có tác dụng gì cả. Sau vài ngày, con đập vẫn chưa được xây dựng xong, và An Niu kiệt sức và không đạt được gì cả. Các vị già trong làng, khi nhìn thấy hoàn cảnh của An Niu, thở dài và nói với anh ấy rằng trước khi làm bất cứ điều gì, anh ấy phải suy nghĩ kỹ và sau đó hành động, nếu không, nó chỉ là công cốc. An Niu xấu hổ, và từ ngày đó trở đi, anh ấy luôn suy nghĩ kỹ trước khi làm bất cứ điều gì và nhờ sự giúp đỡ của người khác, cuối cùng đã đạt được thành công trong cuộc sống.

Usage

用于形容做事白费力气,没有结果。

yòng yú xíngróng zuòshì báifèi lìqi, méiyǒu jiéguǒ

Được sử dụng để mô tả những hành động lãng phí năng lượng và không mang lại kết quả.

Examples

  • 他花了大量时间准备考试,结果却名落孙山,真是徒劳无益。

    tā huā le dàliàng shíjiān zhǔnbèi kǎoshì, jiéguǒ què míng luò sūn shān, zhēnshi tú láo wú yì

    Anh ấy đã dành nhiều thời gian để chuẩn bị cho kỳ thi, nhưng lại rớt, thật là công cốc.

  • 与其做一些徒劳无益的事情,不如把时间花在更有意义的事情上。

    yǔ qí zuò yīxiē tú láo wú yì de shìqíng, bùrú bǎ shíjiān huā zài gèng yǒu yìyì de shìqíng shàng

    Thay vì làm những việc vô ích, tốt hơn hết bạn nên dành thời gian cho những việc có ý nghĩa hơn.