怏怏不乐 yàng yàng bù lè buồn rầu

Explanation

形容心情沮丧、不快乐的样子。

Miêu tả trạng thái chán nản và không hạnh phúc.

Origin Story

从前,有个小男孩名叫小明,他非常喜欢画画。有一天,他兴致勃勃地画了一幅画,准备参加学校的绘画比赛。他画的是一只展翅高飞的雄鹰,线条流畅,色彩鲜艳,他觉得这幅画一定会获奖。然而,比赛结果出来后,小明却发现自己的画并没有获奖。他感到非常失望,独自一人坐在公园的长椅上,怏怏不乐。他看着周围嬉戏玩耍的孩子们,心中充满了失落。他觉得自己的努力都白费了,心里闷闷的,一点儿也不快乐。他默默地想着,也许自己以后再也不画画了。这时,一位慈祥的老爷爷走过来,在他身边坐下,轻声地问他:“孩子,你怎么了?为什么这么不开心呢?”小明把事情的经过告诉了老爷爷。老爷爷听后,并没有责备小明,而是耐心地开导他说:“孩子,比赛的结果并不代表一切。重要的是你付出了努力,享受了绘画的乐趣。这次没有获奖,并不意味着你画得不好,只是这次比赛的评委可能更喜欢其他的作品而已。你应该继续努力,保持对绘画的热爱,我相信你将来一定能画出更好的作品。”老爷爷的话让小明的心中充满了温暖,他重新燃起了对绘画的热情。他明白,绘画的乐趣不在于获奖,而在于创作的过程。他擦干了眼泪,露出了久违的笑容。从那天起,小明又开始快乐地画画了,他不再因为一次失败而灰心丧气,而是更加努力地学习绘画技巧,不断地提高自己的绘画水平。

cóng qián, yǒu gè xiǎo nánhái míng jiào xiǎo míng, tā fēicháng xǐhuan huà huà. yǒu yītiān, tā xīngzhì bó bó de huà le yī fú huà, zhǔnbèi cānjiā xuéxiào de huìhuà bǐsài. tā huà de shì yī zhī zhǎn chī gāo fēi de xióng yīng, xiàntiáo liúlàng, sècǎi xiānyàn, tā juéde zhè fú huà yīdìng huì huò jiǎng. rán'ér, bǐsài jiéguǒ chū lái hòu, xiǎo míng què fāxiàn zìjǐ de huà bìng méiyǒu huò jiǎng. tā gǎndào fēicháng shīwàng, dú zì yīrén zuò zài gōngyuán de cháng yǐ shang, yàng yàng bù lè. tā kànzhe wéirán xīsī wánshuǎ de háizi men, xīnzhōng chōngmǎn le shīluò. tā juéde zìjǐ de nǔlì dōu báifèi le, xīnli mèn mèn de, yīdiǎnr yě bù kuàilè. tā mòmò de xiǎngzhe, yěxǔ zìjǐ yǐhòu zài yě bù huà huà le. zhèshí, yī wèi cíxiáng de lǎo yéye zǒu guò lái, zài tā biānbiān zuòxià, qīngshēng de wèn tā: “háizi, nǐ zěnme le? wèishénme zhème bù kāixīn ne?” xiǎo míng bǎ shìqing de jīngguò gàosù le lǎo yéye. lǎo yéye tīng hòu, bìng méiyǒu zébèi xiǎo míng, érshì nàixīn de kāidǎo tā shuō: “háizi, bǐsài de jiéguǒ bìng bù dàibiǎo yīqiè. zhòngyào de shì nǐ fùchū le nǔlì, xiǎngshòu le huìhuà de lèqù. zhè cì méiyǒu huò jiǎng, bìng bù yìwèizhe nǐ huà de bù hǎo, zhǐshì zhè cì bǐsài de píngwěi kěnéng gèng xǐhuan qítā de zuòpǐn éryǐ. nǐ yīnggāi jìxù nǔlì, bǎochí duì huìhuà de rè'ài, wǒ xiāngxìn nǐ jiānglái yīdìng néng huà chū gèng hǎo de zuòpǐn.” lǎo yéye de huà ràng xiǎo míng de xīnzhōng chōngmǎn le wēnnuǎn, tā chóngxīn ránqǐ le duì huìhuà de rèqíng. tā míngbái, huìhuà de lèqù bù zài yú huò jiǎng, ér zài yú chuàngzuò de guòchéng. tā cā gān le yǎnlèi, lù chū le jiǔwéi de xiàoróng. cóng nà tiān qǐ, xiǎo míng yòu kāishǐ kuàilè de huà huà le, tā bù zài yīn wèi yī cì shībài ér huīxīn sàngqì, érshì gèngjiā nǔlì de xuéxí huìhuà jìqiǎo, bùduàn de tígāo zìjǐ de huìhuà shuǐpíng.

Ngày xửa ngày xưa, có một cậu bé tên là Tiểu Minh rất thích vẽ tranh. Một ngày nọ, cậu vẽ một bức tranh với tất cả sự nhiệt tình và dự định tham gia cuộc thi vẽ tranh của trường. Cậu vẽ một con đại bàng đang sải cánh bay cao trên bầu trời, nét vẽ uyển chuyển, màu sắc tươi sáng. Cậu nghĩ rằng bức tranh của mình chắc chắn sẽ đoạt giải. Tuy nhiên, sau khi công bố kết quả cuộc thi, Tiểu Minh phát hiện ra bức tranh của mình không đạt giải nào. Cậu rất thất vọng và ngồi một mình trên ghế đá công viên, buồn rầu. Cậu nhìn những đứa trẻ đang nô đùa xung quanh và cảm thấy lạc lõng. Cậu cảm thấy tất cả những nỗ lực của mình đều vô ích, và trái tim cậu nặng trĩu, không vui vẻ gì. Cậu lặng lẽ nghĩ rằng có lẽ mình sẽ không bao giờ vẽ tranh nữa. Lúc này, một ông cụ tốt bụng đến gần, ngồi xuống cạnh cậu và nhẹ nhàng hỏi: “Cháu ơi, có chuyện gì vậy? Sao cháu lại buồn thế?” Tiểu Minh kể cho ông cụ nghe chuyện đã xảy ra. Ông cụ không trách Tiểu Minh mà kiên nhẫn hướng dẫn cậu: “Cháu ơi, kết quả cuộc thi không quyết định tất cả. Điều quan trọng là cháu đã cố gắng và tận hưởng niềm vui khi vẽ tranh. Không đạt giải lần này không có nghĩa là tranh của cháu vẽ không tốt, chỉ là ban giám khảo cuộc thi này có thể thích những tác phẩm khác hơn mà thôi. Cháu nên tiếp tục cố gắng và giữ gìn tình yêu của mình với hội họa. Ông tin chắc rằng cháu sẽ vẽ được những bức tranh tuyệt vời hơn nữa trong tương lai.” Những lời của ông cụ làm ấm lòng Tiểu Minh, và cậu lại燃起 niềm đam mê hội họa. Cậu hiểu rằng niềm vui của hội họa không nằm ở việc đoạt giải, mà nằm ở quá trình sáng tạo. Cậu lau nước mắt và nở một nụ cười đã lâu không xuất hiện. Từ ngày hôm đó, Tiểu Minh lại bắt đầu vẽ tranh một cách vui vẻ. Cậu không còn nản lòng vì một lần thất bại, mà càng cố gắng hơn để trau dồi kỹ năng vẽ tranh, không ngừng nâng cao trình độ của mình.

Usage

用于形容心情低落、不愉快。

yòng yú xiángróng xīnqíng dīluò, bù yúkuài

Được dùng để miêu tả tâm trạng tệ và không hạnh phúc.

Examples

  • 他考试没考好,怏怏不乐地回到家。

    tā kǎoshì méi kǎo hǎo, yàng yàng bù lè de huí dào jiā。

    Cậu ấy về nhà buồn bã sau khi thi trượt.

  • 听到这个坏消息,他怏怏不乐地沉默着。

    tīng dào zhège huài xiāoxi, tā yàng yàng bù lè de chénmò zhe。

    Nghe tin xấu đó, cậu ấy buồn và im lặng.

  • 她因为与朋友发生争吵,一整天都怏怏不乐。

    tā yīn wèi yǔ péngyou fāshēng zhēngchǎo, yī zhěng tiān dōu yàng yàng bù lè。

    Cô ấy buồn cả ngày vì cãi nhau với bạn của cô ấy.