无中生有 wú zhōng shēng yǒu Tạo ra cái gì đó từ hư không

Explanation

无中生有,这个成语出自《老子》的“天下万物生于有,有生于无”。道家认为,天下万物生于有,有生于无。但这个成语用来比喻毫无事实,凭空捏造。

"Tạo ra cái gì đó từ hư không" là thành ngữ xuất phát từ Đạo Đức Kinh của Lão Tử: "Mọi vật dưới trời đều sinh ra từ hữu, hữu sinh ra từ vô." Đạo giáo dạy rằng mọi vật dưới trời đều sinh ra từ hữu, hữu sinh ra từ vô. Tuy nhiên, thành ngữ này được sử dụng để mô tả điều gì đó được bịa đặt mà không có cơ sở.

Origin Story

话说唐朝开元盛世,有个叫李白的大诗人,他喜欢喝酒,也喜欢写诗。一天,他在酒馆里喝得醉醺醺的,突然想写诗,可是口袋里一分钱都没有。于是他灵机一动,对酒馆老板说:“老板,我今天没带钱,可否赊账?我写一首诗给你,价值千金!”老板见他醉得厉害,也没多想,就答应了。李白在纸上写了四句诗:“无中生有,妙不可言。天花乱坠,酒过三巡。”老板一看,这诗写的真是好,就让李白走了。李白出门之后,心里暗自得意:“我真是无中生有,赚了一顿酒钱!”可是,第二天,酒馆老板却找到李白,说:“你这诗写的太好,可是这酒钱要怎么算呢?我的酒馆虽然小,但也要讲诚信。”李白这才想起自己前一天的胡言乱语,顿时羞愧难当,便乖乖地付了酒钱。

huà shuō táng cháo kāi yuán shèng shì, yǒu ge jiào lǐ bái de dà shī rén, tā xǐ huan hē jiǔ, yě xǐ huan xiě shī. yī tiān, tā zài jiǔ guǎn lǐ hē de zuì xūn xūn de, tū rán xiǎng xiě shī, kě shì kǒu dài lǐ yī fēn qián dōu méi yǒu. yú shì tā líng jī yī dòng, duì jiǔ guǎn lǎo bǎn shuō: “lǎo bǎn, wǒ jīn tiān méi dài qián, kě fǒu shē zhàng? wǒ xiě yī shǒu shī gěi nǐ, jià zhí qiān jīn!” lǎo bǎn jiàn tā zuì de lì hài, yě méi duō xiǎng, jiù dā yìng le. lǐ bái zài zhǐ shàng xiě le sì jù shī: “wú zhōng shēng yǒu, miào bù kě yán. tiān huā luàn zhuì, jiǔ guò sān xún.” lǎo bǎn yī kàn, zhè shī xiě de zhēn shì hǎo, jiù ràng lǐ bái zǒu le. lǐ bái chū mén zhī hòu, xīn lǐ àn zì dé yì: “wǒ zhēn shì wú zhōng shēng yǒu, zuàn le yī dùn jiǔ qián!” kě shì, dì èr tiān, jiǔ guǎn lǎo bǎn què zhǎo dào lǐ bái, shuō: “nǐ zhè shī xiě de tài hǎo, kě shì zhè jiǔ qián yào zěn me suàn ne? wǒ de jiǔ guǎn suī rán xiǎo, dàn yě yào jiǎng chéng xìn.” lǐ bái cái cái xiǎng qǐ zì jǐ qián yī tiān de hú yán yǔ, dùn shí xiū kuì nán dāng, biàn guāi guāi de fù le jiǔ qián.

Người ta kể rằng, trong thời kỳ thịnh vượng của nhà Đường, dưới triều đại của Hoàng đế Khai Nguyên, có một nhà thơ vĩ đại tên là Lý Bạch. Ông rất thích uống rượu và viết thơ. Một ngày nọ, ông say khướt trong một quán rượu và đột nhiên muốn viết thơ, nhưng ông không có một xu dính túi. Ông nảy ra một ý tưởng và nói với chủ quán: "Chủ quán, hôm nay tôi không mang theo tiền, tôi có thể vay không? Tôi sẽ viết cho ông một bài thơ trị giá cả ngàn lạng vàng!" Chủ quán thấy ông say nên không suy nghĩ nhiều, liền đồng ý. Lý Bạch viết bốn câu trên một mảnh giấy: "Tạo ra cái gì đó từ hư không, tuyệt đẹp và không thể tả xiết. Hoa trời rơi như mưa, sau ba vòng rượu." Chủ quán đọc bài thơ và thấy nó tuyệt vời, liền cho Lý Bạch đi. Lý Bạch ra khỏi quán rượu và tự hào về mình: "Tôi thực sự đã tạo ra một cái gì đó từ hư không và kiếm được một ly rượu!" Tuy nhiên, ngày hôm sau, chủ quán rượu tìm đến Lý Bạch và nói: "Bài thơ của ông rất hay, nhưng tôi tính tiền rượu như thế nào? Quán tôi nhỏ, nhưng chúng ta phải trung thực." Lý Bạch nhớ lại những lời nói không suy nghĩ của mình vào ngày hôm trước, ông cảm thấy xấu hổ. Ông ngoan ngoãn trả tiền rượu.

Usage

无中生有主要用来讽刺那些捏造事实,胡说八道的人,也可以用来形容凭空想象,没有根据的事情。

wú zhōng shēng yǒu zhǔ yào yòng lái fěng cì nà xiē niē zào shì shí, hú shuō bā dào de rén, yě kě yǐ yòng lái xíng róng píng kōng xiǎng xiàng, méi yǒu gēn jù de shì qíng.

"Tạo ra cái gì đó từ hư không" là thành ngữ chủ yếu được sử dụng để mỉa mai những người bịa đặt sự thật và nói nhảm nhí, nhưng nó cũng có thể được sử dụng để mô tả điều gì đó được tưởng tượng và không có cơ sở.

Examples

  • 他把这件事说得有鼻子有眼,却完全是无中生有。

    tā bǎ zhè jiàn shì qíng shuō de yǒu bí zi yǒu yǎn, què wán quán shì wú zhōng shēng yǒu.

    Anh ấy đã kể câu chuyện này rất chi tiết, nhưng tất cả đều là bịa đặt.

  • 这个计划完全是无中生有,根本无法实现。

    zhè ge jì huà wán quán shì wú zhōng shēng yǒu, gēn běn wú fǎ shí xiàn.

    Kế hoạch này hoàn toàn là viển vông và không thể thực hiện được.