秋后算账 Qiū hòu suàn zhàng tính sổ vào mùa thu

Explanation

原指秋天收割庄稼后结算账目。现比喻事后清算,通常指报复。

Ban đầu đề cập đến việc thanh toán các khoản tiền sau khi thu hoạch vào mùa thu. Hiện nay được dùng để mô tả việc thanh toán các khoản tiền sau sự kiện, thường đề cập đến việc trả thù.

Origin Story

从前,有一个村庄,村民们共同努力种植了一片田地。收成时节,丰收在望。可是,其中一个叫阿强的村民,平时好吃懒做,总想占便宜,常常偷懒,还总挑拨离间其他村民,在大家背后嚼舌根。大家忍无可忍,决定等到秋收后结算账目时,再好好算算总账。秋收那天,大家将所有收成都集中在一起,开始清点。阿强见大家都看着他,心里有些害怕,以为大家要惩罚他。果然,大家不仅没有给他分到粮食,还让他赔款,因为他不仅偷懒,还挑拨离间,造成了一些损失。阿强后悔莫及,这才明白,任何行为都要付出代价,秋后算账迟早要面对的。

cóngqián, yǒu yīgè cūnzhuāng, cūnmínmen gòngtóng nǔlì zhòngzhí le yīpiàn tiándì. shōuchéng shíjié, fēngshōu zài wàng. kěshì, qízhōng yīgè jiào ā qiáng de cūnmín, píngshí hǎochī lǎn zuò, zǒng xiǎng zhàn piányí, chángcháng tōulǎn, hái zǒng tiǎobō líjiàn qítā cūnmín, zài dàjiā bèihòu jiǎoshé gēn. dàjiā rěn wúkě rěn, juédìng děngdào qiū shōu hòu jiésuàn zhàngmù shí, zài hǎohǎo suàn suàn zǒng zhàng. qiū shōu nà tiān, dàjiā jiāng suǒyǒu shōuchéng dōu jízhōng zài yīqǐ, kāishǐ qīngdiǎn. ā qiáng jiàn dàjiā dōu kànzhe tā, xīnlǐ yǒuxiē hàipà, yǐwéi dàjiā yào chéngfá tā. guǒrán, dàjiā bùjǐn méiyǒu gěi tā fēn dào liángshi, hái ràng tā péikuǎn, yīnwèi tā bùjǐn tōulǎn, hái tiǎobō líjiàn, zàochéng le yīxiē sǔnshī. ā qiáng hòuhuǐ mòjí, zhè cái míngbái, rènhé xíngwéi dōu yào fùchū dài jià, qiū hòu suàn zhàng chízǎo yào miànduì de.

Ngày xửa ngày xưa, có một ngôi làng mà dân làng cùng nhau canh tác một cánh đồng. Vào mùa thu hoạch, một vụ mùa bội thu đang chờ đợi. Tuy nhiên, một người dân làng tên là Aqiang rất lười biếng và luôn tìm cách lợi dụng người khác. Anh ta thường trốn việc và gây chia rẽ giữa những người dân làng khác, nói xấu sau lưng họ. Những người dân làng khác không thể chịu đựng được nữa và quyết định thanh toán sau khi thu hoạch. Vào ngày thu hoạch, mọi người tập hợp tất cả mùa màng và bắt đầu kiểm đếm. Aqiang thấy mọi người nhìn mình và cảm thấy hơi sợ hãi, nghĩ rằng mọi người sẽ trừng phạt anh ta. Quả thật, không chỉ không ai cho anh ta hạt nào, mà anh ta còn phải bồi thường vì anh ta không chỉ lười biếng mà còn gây chia rẽ, dẫn đến một số tổn thất. Aqiang hối hận về hành động của mình và cuối cùng hiểu rằng mọi hành động đều có giá phải trả và việc thanh toán sẽ đến sớm hay muộn.

Usage

用于比喻伺机报复或惩罚对方。

yòng yú bǐyù sìjī bàofù huò chéngfá duìfāng。

Được sử dụng để mô tả việc tận dụng cơ hội để trả thù hoặc trừng phạt ai đó.

Examples

  • 他表面上装得很大方,背地里却秋后算账,真让人讨厌。

    tā biǎomiànshang zhuāng de hěn dàfang, bèidìlǐ què qiū hòu suàn zhàng, zhēn ràng rén tǎoyàn。

    Anh ta tỏ ra rất hào phóng trên bề mặt, nhưng âm thầm anh ta tính toán sau này, thật sự khó chịu.

  • 这件事暂且放过,以后再秋后算账!

    zhè jiàn shì zànqiě fàng guò, yǐhòu zài qiū hòu suàn zhàng!

    Hãy để vấn đề này qua một bên đã, chúng ta sẽ tính sổ sau!