舍本求末 Shě běn qiú mò Bỏ qua điều cốt yếu để theo đuổi điều không cần thiết

Explanation

舍弃根本的、主要的,而去追求枝节的、次要的。比喻不抓根本环节,而只在枝节问题上下功夫。

Bỏ những điều cơ bản và chính yếu, để theo đuổi những điều không quan trọng và thứ yếu. Đây là một phép ẩn dụ chỉ việc không nắm bắt được điểm chính, mà chỉ tập trung vào các vấn đề phụ.

Origin Story

从前,有个农夫辛勤劳作,种了一片庄稼。他每天都非常努力地除草、施肥,期待着丰收。但是,他却忽略了最基本的耕地工作。他认为只要努力除草施肥,就能获得好收成。结果,由于地基不牢,庄稼生长得很不好,收成很低。他很失望,不明白为什么自己的努力没有换来丰收。其实,他舍本求末,忽略了耕地这个根本环节,最终导致了失败。

cóng qián, yǒu gè nóng fū xīnqín láo zuò, zhòng le yī piàn zhuāngjia. tā měitiān dōu fēicháng nǔlì de chú cǎo, shī féi, qídài zhe fēngshōu. dàn shì, tā què hūlüè le zuì jīběn de gēng dì gōngzuò. tā rènwéi zhǐyào nǔlì chú cǎo shī féi, jiù néng huòdé hǎo shōuchéng. jiéguǒ, yóuyú dì jī bù láo, zhuāngjia shēngzhǎng de hěn bù hǎo, shōuchéng hěn dī. tā hěn shīwàng, bù míngbái wèishénme zìjǐ de nǔlì méiyǒu huàn lái fēngshōu. qíshí, tā shě běn qiú mò, hūlüè le gēng dì zhège gēnběn huánjié, zuìzhōng dǎozhì le shībài.

Ngày xửa ngày xưa, có một người nông dân chăm chỉ làm việc và trồng một cánh đồng cây trồng. Anh ta làm việc chăm chỉ, nhổ cỏ dại và bón phân, mong đợi một vụ mùa bội thu. Tuy nhiên, anh ta đã bỏ qua khía cạnh cơ bản nhất của nông nghiệp: chuẩn bị đất đai đúng cách. Anh ta tin rằng bằng cách cần mẫn nhổ cỏ dại và bón phân, anh ta có thể đạt được một vụ mùa bội thu. Kết quả là, do nền tảng yếu kém, cây trồng không phát triển tốt và vụ mùa rất ít ỏi. Thất vọng, anh ta không hiểu tại sao những nỗ lực của mình lại không mang lại một vụ mùa bội thu. Trên thực tế, anh ta đã bỏ qua phần quan trọng nhất của nông nghiệp, dẫn đến thất bại.

Usage

比喻不抓根本环节,而只在枝节问题上下功夫。

bǐ yù bù zhuā gēnběn huánjié, ér zhǐ zài zhījié wèntí shàng xià gōngfu.

Đây là một phép ẩn dụ chỉ việc không nắm bắt được điểm chính, mà chỉ tập trung vào các vấn đề phụ.

Examples

  • 不要舍本求末,应该把主要精力放在基础知识的学习上。

    bù yào shě běn qiú mò, yīnggāi bǎ zhǔyào jīnglì fàng zài jīchǔ zhīshì de xuéxí shàng.

    Đừng bỏ qua những điều cơ bản và hãy tập trung vào những điều quan trọng thay vì những chi tiết nhỏ nhặt.

  • 他整天忙于一些无关紧要的小事,却忽略了工作的核心任务,真是舍本求末。

    tā zhěngtiān máng yú yīxiē wúguān jǐnyào de xiǎoshì, què hūlüè le gōngzuò de héxīn rènwù, zhēnshi shě běn qiú mò.

    Anh ta bận rộn với một số việc vặt vãnh không quan trọng, nhưng lại bỏ qua nhiệm vụ cốt lõi của công việc, điều này thực sự là bỏ qua những điều cần thiết vì những điều không cần thiết.