茅塞顿开 máo sè dùn kāi sự giác ngộ đột ngột

Explanation

形容思想忽然开窍,立刻明白了某个道理。比喻心里好像有茅草堵塞着,现在忽然被打开了。

Mô tả sự hiểu biết đột ngột về một vấn đề. Điều đó có nghĩa là tâm trí ban đầu bị chặn lại như thể bởi cỏ dại, nhưng bây giờ đột nhiên mở ra.

Origin Story

从前,有个年轻的书生,苦读十年寒窗,却始终不得要领,屡试不第。一日,他漫步山间,偶然遇到一位鹤发童颜的老者,老者见他愁眉苦脸,便问明缘由。书生将自己的困境说了出来,老者捋须微笑,说道:‘读书贵在融会贯通,切莫死读书。’老者随后用浅显易懂的例子,将他多年困惑的问题一一解答,书生顿感茅塞顿开,如醍醐灌顶。他恍然大悟,原来自己一直被条条框框所束缚,拘泥于字句,忽略了书中真意。下山后,书生勤奋好学,融会贯通,终于金榜题名,实现了自己的梦想。

cóng qián, yǒu gè nián qīng de shū shēng, kǔ dú shí nián hán chuāng, què shǐ zhōng bù dé yào lǐng, lǚ shì bù dì. yī rì, tā màn bù shān jiān, ǒu rán yù dào yī wèi hè fà tóng yán de lǎo zhě, lǎo zhě jiàn tā chóu méi kǔ liǎn, biàn wèn míng yuányóu. shū shēng jiāng zìjǐ de kùnjì shuō le chū lái, lǎo zhě lǚ xū wēi xiào, shǎo dào: ‘dú shū guì zài róng huì guàn tōng, qiē mò sǐ dú shū.’ lǎo zhě suí hòu yòng qiǎn xiǎn yì dǒng de lìzi, jiāng tā duō nián kùnhuò de wèntí yī yī jiědá, shū shēng dùn gǎn máo sè dùn kāi, rú tí hú guàn dǐng. tā huǎng rán dà wù, yuán lái zìjǐ yī zhí bèi tiáo tiáo kuàng kuàng suǒ shùfù, jū ní yú zì jù, huò lüè le shū zhōng zhēn yì. xià shān hòu, shū shēng qín fèn hào xué, róng huì guàn tōng, zhōng yú jīn bǎng tí míng, shíxiàn le zìjǐ de mèng xiǎng.

Ngày xửa ngày xưa, có một chàng thư sinh trẻ tuổi học hành chăm chỉ suốt mười năm trời, nhưng vẫn không thể hiểu được cốt lõi của tri thức và liên tục thi trượt. Một ngày nọ, khi đang dạo chơi trên núi, anh tình cờ gặp một ông lão tóc bạc phơ nhưng gương mặt trẻ trung. Ông lão nhận thấy vẻ mặt lo lắng của anh và hỏi lý do. Chàng thư sinh giải thích những khó khăn của mình, và ông lão vuốt râu, mỉm cười, nói rằng: “Học hành cần chú trọng vào việc nắm bắt những nguyên lý cốt lõi, chứ không phải học thuộc lòng một cách mù quáng.” Sau đó, ông dùng những ví dụ đơn giản để làm rõ những vấn đề đã làm khó chàng thư sinh suốt nhiều năm. Chàng thư sinh cảm thấy như được khai sáng, như thể vảy mắt bỗng rơi xuống. Anh chợt nhận ra mình đã bị ràng buộc bởi những quy tắc cứng nhắc, cứ mãi bám vào lời lẽ mà bỏ qua ý nghĩa thực sự. Sau khi trở về đồng bằng, chàng thư sinh học tập chăm chỉ và kết hợp những kiến thức đã học. Cuối cùng, anh đã đạt được thành công và thực hiện được ước mơ của mình.

Usage

多用于书面语,形容人豁然开朗,茅塞顿开。

duō yòng yú shūmiàn yǔ, xiángróng rén huòrán kāilǎng, máosè dùn kāi

Hầu hết được sử dụng trong văn viết, để miêu tả một người đột nhiên hiểu được điều gì đó.

Examples

  • 经过老师的指点,我茅塞顿开,终于明白了这道题的解法。

    jīngguò lǎoshī de zhǐdiǎn, wǒ máosè dùn kāi, zhōngyú míngbái le zhè dào tí de jiěfǎ.

    Sau khi thầy giáo giảng giải, tôi đột nhiên hiểu ra cách giải bài toán này.

  • 听了专家的讲解,我对这个问题茅塞顿开,豁然开朗。

    tīngle zhuānjiā de jiǎngjiě, wǒ duì zhège wèntí máosè dùn kāi, huòrán kāilǎng

    Sau khi nghe lời giải thích của chuyên gia, tôi đột nhiên hiểu rõ vấn đề này, như thể có lớp vảy che mắt tôi bỗng rụng xuống