Dialogue
开业特惠
Giảm giá khai trương
kāi yè tè huì
Dialogue 1
顾客
您好,请问这件衣服开业特惠价是多少?
Hǎo, qǐngwèn zhè jiàn yīfu kāiyè tèhuì jià shì duōshao?
Xin chào, giá khuyến mãi khai trương cho chiếc váy này là bao nhiêu?
店员
您好,这件衣服原价200元,开业特惠价150元。
Hǎo, zhè jiàn yīfu yuánjià 200 yuán, kāiyè tèhuì jià 150 yuán.
Xin chào, chiếc váy này giá gốc là 200 nhân dân tệ, giá khuyến mãi khai trương là 150 nhân dân tệ.
顾客
150元,还能再便宜一点吗?
150 yuán, hái néng zài piányi yīdiǎn ma?
150 nhân dân tệ, có thể giảm giá hơn nữa không?
店员
您看您也是第一次来我们店里,那我就给您优惠到140元吧。
Nín kàn nín yě shì dì yī cì lái wǒmen diàn lǐ, nà wǒ jiù gěi nín yōuhuì dào 140 yuán ba.
Vì đây là lần đầu tiên quý khách đến cửa hàng của chúng tôi, tôi sẽ giảm giá cho quý khách xuống còn 140 nhân dân tệ.
顾客
好,那就140元吧。谢谢!
Hǎo, nà jiù 140 yuán ba. Xièxie!
Được rồi, vậy thì 140 nhân dân tệ. Cảm ơn!
Dialogue 2
顾客
老板,这件衬衫质量不错,多少钱?
Lǎobǎn, zhè jiàn chènshān zhìliàng bùcuò, duōshao qián?
Ông chủ ơi, chiếc áo sơ mi này chất lượng tốt, giá bao nhiêu?
老板
180元。
180 yuán.
180 nhân dân tệ.
顾客
有点贵,150元可以吗?
Yǒudiǎn guì, 150 yuán kěyǐ ma?
Hơi đắt, 150 nhân dân tệ được không?
老板
150元有点亏,160元怎么样?
150 yuán yǒudiǎn kuī, 160 yuán zěnmeyàng?
150 nhân dân tệ thì hơi lỗ, 160 nhân dân tệ thì sao?
顾客
好吧,160就160吧。
Hǎoba, 160 jiù 160 ba.
Được rồi, 160 nhân dân tệ vậy.