表达代际关系 Thể hiện mối quan hệ giữa các thế hệ Biǎodá dài jì guānxi

Cuộc trò chuyện

Cuộc trò chuyện 1

中文

外婆:小明,你今年几岁啦?
小明:外婆,我今年七岁啦!
外婆:哇,都七岁啦,时间过得好快呀!你爸爸小时候也和你差不多大呢。
小明:爸爸小时候?他几岁的时候像我一样呢?
外婆:嗯…,大概是你现在这个年纪的时候吧,我们那时候没那么多玩具,都是自己动手做。
小明:哇,那真有意思!
外婆:是啊,那时候虽然没现在这么方便,但是我们一起玩得可开心啦!

拼音

Wàipó: Xiǎomíng, nǐ jīnnián jǐ suì la?
Xiǎomíng: Wàipó, wǒ jīnnián qī suì la!
Wàipó: Wā, dōu qī suì la, shíjiān guò de hǎo kuài ya! Nǐ bàba xiǎoshíhòu yě hé nǐ chàbuduō dà ne.
Xiǎomíng: Bàba xiǎoshíhòu? Tā jǐ suì de shíhòu xiàng wǒ yīyàng ne?
Wàipó: Ńn…, dàgài shì nǐ xiànzài zhège niánjì de shíhòu ba, wǒmen nàshíhòu méi nàme duō wánjù, dōu shì zìjǐ dòngshǒu zuò.
Xiǎomíng: Wā, nà zhēn yǒuyìsi!
Wàipó: Shì a, nàshíhòu suīrán méi xiànzài zhème fāngbiàn, dànshì wǒmen yīqǐ wán de kě kāixīn la!

Vietnamese

Bà: Xiaoming, năm nay cháu bao nhiêu tuổi?
Xiaoming: Bà ơi, năm nay cháu 7 tuổi!
Bà: Ồ, 7 tuổi rồi cơ à, thời gian trôi nhanh thật! Bố cháu hồi nhỏ cũng tầm tuổi cháu bây giờ.
Xiaoming: Bố hồi nhỏ ạ? Bao nhiêu tuổi khi bố giống cháu thế?
Bà: Ừm… chắc tầm tuổi cháu bây giờ. Hồi đó chúng mình không có nhiều đồ chơi, toàn tự làm lấy.
Xiaoming: Ôi, hay quá!
Bà: Ừ, hồi đó tuy không tiện như bây giờ, nhưng mà chơi với nhau vui lắm!

Các cụm từ thông dụng

我今年几岁了?

Wǒ jīnnián jǐ suì le?

Năm nay tôi bao nhiêu tuổi?

我小时候...

Wǒ xiǎoshíhòu...

Hồi nhỏ tôi...

时间过得真快

Shíjiān guò de zhēn kuài

Thời gian trôi nhanh thật

Nền văn hóa

中文

在中国,和长辈谈论年龄通常比较谨慎,一般会委婉地表达。

在非正式场合下,可以较为随意地谈论年龄。

注意称呼,要根据长辈的年龄和身份选择合适的称呼。

拼音

Zài zhōngguó, hé zhǎngbèi tánlùn niánlíng tōngcháng bǐjiào jǐnzhèn, yībān huì wěi wǎn de biǎodá.

Zài fēi zhèngshì chǎnghé xià, kěyǐ jiào wéisuì de tánlùn niánlíng.

Zhùyì chēnghu, yào gēnjù zhǎngbèi de niánlíng hé shēnfèn xuǎnzé héshì de chēnghu。

Vietnamese

Ở Trung Quốc, khi nói về tuổi tác với người lớn tuổi, thường thì nên thận trọng và dùng cách nói tế nhị.

Trong những trường hợp không trang trọng, có thể nói về tuổi tác tự do hơn.

Chú ý cách xưng hô lịch sự. Nên chọn cách xưng hô phù hợp với tuổi tác và địa vị của người lớn tuổi.

Tránh hỏi thẳng về tuổi tác, nhất là với những thế hệ lớn tuổi, vì điều đó có thể bị coi là bất lịch sự.

Nói về những trải nghiệm chung giữa các thế hệ là cách hay hơn so với việc hỏi thẳng về tuổi tác.

Các biểu hiện nâng cao

中文

我们家祖孙三代同堂,其乐融融。

父母辈的经历对我们影响深远。

跨越世代的理解和沟通非常重要。

拼音

Wǒmen jiā zǔsūn sān dài tóngtáng, qí lè róngróng。

Fùmǔ bèi de jīnglì duì wǒmen yǐngxiǎng shēnyuǎn。

Kuàyuè shìdài de lǐjiě hé gōutōng fēicháng zhòngyào。

Vietnamese

Gia đình chúng tôi có ba thế hệ sống cùng nhau rất hòa thuận.

Những trải nghiệm của thế hệ bố mẹ chúng tôi có ảnh hưởng sâu sắc đến chúng tôi.

Sự thấu hiểu và giao tiếp giữa các thế hệ là vô cùng quan trọng.

Các bản sao văn hóa

中文

避免直接询问长辈的年龄,尤其是年纪较大的长辈,这被认为是不礼貌的。

拼音

Bìmiǎn zhíjiē xúnwèn zhǎngbèi de niánlíng, yóuqí shì niánjì jiào dà de zhǎngbèi, zhè bèi rènwéi shì bù lǐmào de。

Vietnamese

Tránh hỏi thẳng tuổi tác, nhất là với những người lớn tuổi, vì điều đó có thể bị coi là bất lịch sự.

Các điểm chính

中文

在与长辈交流时,要尊重他们的经验和智慧,避免使用轻浮的语气。

拼音

Zài yǔ zhǎngbèi jiāoliú shí, yào zūnzhòng tāmen de jīngyàn hé zhìhuì, bìmiǎn shǐyòng qīngfú de yǔqì。

Vietnamese

Khi giao tiếp với người lớn tuổi, cần tôn trọng kinh nghiệm và sự hiểu biết của họ, tránh dùng giọng điệu thiếu nghiêm túc.

Các mẹo để học

中文

多听长辈讲述他们的故事和经历。

尝试从他们的角度思考问题。

练习使用合适的称呼和敬语。

在表达观点时,注意语气和措辞。

拼音

Duō tīng zhǎngbèi jiǎngshù tāmen de gùshì hé jīnglì。

Chángshì cóng tāmen de jiǎodù sīkǎo wèntí。

Liànxí shǐyòng héshì de chēnghu hé jìngyǔ。

Zài biǎodá guāndiǎn shí, zhùyì yǔqì hé cuòcí。

Vietnamese

Hãy lắng nghe thật kỹ những câu chuyện và kinh nghiệm của người lớn tuổi.

Hãy cố gắng suy nghĩ về vấn đề từ góc nhìn của họ.

Hãy luyện tập sử dụng cách xưng hô lịch sự và ngôn ngữ tế nhị.

Hãy chú ý đến giọng điệu và cách lựa chọn từ ngữ khi bày tỏ quan điểm.