说节气数 Nói về tiết khí Shuō jiéqì shù

Cuộc trò chuyện

Cuộc trò chuyện 1

中文

A:你知道二十四节气吗?
B:知道一些,比如春分、秋分。
A:那你说说你知道的节气吧,我们一起数数有多少个。
B:春分、秋分、立春、立夏、立秋、立冬、夏至、冬至,还有…嗯…小暑、大暑,已经十个了。
A:不错!你已经数出十个了。还有哪些呢?
B:我想想…还有小满、芒种、谷雨,还有白露、寒露、霜降… 等等,我记不太清了。
A:一共是24个,你已经数了不少了!我们可以一起学习一下,这样就方便记住了。

拼音

A:Nǐ zhīdào èrshísì jiéqì ma?
B:Zhīdào yīxiē, bǐrú chūnfēn, qiūfēn。
A:Nà nǐ shuōshuō nǐ zhīdào de jiéqì ba,wǒmen yīqǐ shǔshǔ yǒu duōshao gè。
B:Chūnfēn, qiūfēn, lìchūn, lìxià, lìqiū, lìdōng, xiàzhì, dōngzhì, háiyǒu…ēn…xiǎoshǔ, dàshǔ, yǐjīng shí gè le。
A:Bùcuò!Nǐ yǐjīng shǔ chū shí gè le。Hái yǒu nǎxiē ne?
B:Wǒ xiǎng xiang…hái yǒu xiǎomǎn, mángzhǒng, gǔyǔ, háiyǒu báilù, hánlù, shuāngjiàng… děngděng, wǒ jì bù tài qīng le。
A:Yīgòng shì 24 gè, nǐ yǐjīng shǔ le bù shǎo le!Wǒmen kěyǐ yīqǐ xuéxí yīxià, zhèyàng jiù fāngbiàn jì zhù le。

Vietnamese

A: Bạn có biết 24 tiết khí không?
B: Mình biết một vài cái, ví dụ như xuân phân, thu phân.
A: Vậy bạn hãy kể tên các tiết khí mà bạn biết, rồi chúng ta cùng đếm xem có bao nhiêu cái.
B: Xuân phân, thu phân, lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông, hạ chí, đông chí, và... ờ... tiểu thử, đại thử, đã có mười cái rồi.
A: Tốt lắm! Bạn đã đếm được mười cái rồi. Còn những cái nào nữa?
B: Để mình xem nào... còn có tiểu mãn, mang chủng, cốc vũ, và bạch lộ, hàn lộ, sương giáng... Khoan đã, mình nhớ không rõ lắm.
A: Tổng cộng có 24 cái, bạn đã kể được khá nhiều rồi đấy! Chúng ta có thể cùng nhau học, như vậy sẽ dễ nhớ hơn.

Các cụm từ thông dụng

你知道二十四节气吗?

Nǐ zhīdào èrshísì jiéqì ma?

Bạn có biết 24 tiết khí không?

让我们一起数数有多少个节气。

Ràng wǒmen yīqǐ shǔshǔ yǒu duōshao gè jiéqì。

Vậy bạn hãy kể tên các tiết khí mà bạn biết, rồi chúng ta cùng đếm xem có bao nhiêu cái.

一共是24个节气。

Yīgòng shì 24 gè jiéqì。

Tổng cộng có 24 cái

Nền văn hóa

中文

二十四节气是中国古代劳动人民智慧的结晶,它指导着农业生产,也影响着人们的日常生活。

学习二十四节气,不仅可以了解中国传统文化,还可以提升文化素养。

在不同场合下,谈论二十四节气的方式有所不同,正式场合应使用规范的名称,非正式场合可以更随意一些。

拼音

Èrshísì jiéqì shì zhōngguó gǔdài láodòng rénmín zhìhuì de jiéjīng, tā zhǐdǎozhe nóngyè shēngchǎn, yě yǐngxiǎngzhe rénmen de rìcháng shēnghuó。

Xuéxí èrshísì jiéqì, bù jǐn kěyǐ liǎojiě zhōngguó chuántǒng wénhuà, hái kěyǐ tíshēng wénhuà sǔyǎng。

Zài bùtóng chǎnghé xià, tánlùn èrshísì jiéqì de fāngshì yǒusuǒ bùtóng, zhèngshì chǎnghé yīng shǐyòng guīfàn de míngchēng, fēi zhèngshì chǎnghé kěyǐ gèng suíyì yīxiē。

Vietnamese

24 tiết khí là kết tinh trí tuệ của người lao động Trung Quốc cổ đại. Chúng dẫn dắt sản xuất nông nghiệp và cũng ảnh hưởng đến đời sống thường nhật của người dân.

Học về 24 tiết khí không chỉ giúp chúng ta hiểu về văn hoá truyền thống Trung Quốc mà còn nâng cao trình độ hiểu biết văn hoá của chúng ta.

Trong các hoàn cảnh khác nhau, cách nói về 24 tiết khí cũng khác nhau. Trong các dịp trang trọng, nên sử dụng tên gọi chuẩn; trong các dịp không trang trọng, có thể thoải mái hơn.

Các biểu hiện nâng cao

中文

我们可以根据节气的特点,谈论一些相关的习俗、物候现象等,例如:立春时万物复苏,我们可以谈论春回大地的景象;清明时节,我们可以谈论祭祖扫墓的习俗等。

我们可以用一些更高级的词汇来描述节气,例如:‘春分时节,昼夜平分,阴阳交替’。

拼音

Wǒmen kěyǐ gēnjù jiéqì de tèdiǎn, tánlùn yīxiē xiāngguān de xísú, wùhòu xiànxiàng děng, lìrú: lìchūn shí wànwù fùsū, wǒmen kěyǐ tánlùn chūn huí dàdì de jǐngxiàng; qīngmíng shíjié, wǒmen kěyǐ tánlùn jì zǔ sǎomù de xísú děng。

Wǒmen kěyǐ yòng yīxiē gèng gāojí de cíhuì lái miáoshù jiéqì, lìrú: ‘chūnfēn shíjié, zhòuyè píngfēn, yīnyáng jiāotì’

Vietnamese

Chúng ta có thể dựa trên đặc điểm của tiết khí để thảo luận về một số phong tục tập quán, hiện tượng vật候 liên quan, ví dụ như: vào tiết Lập Xuân, vạn vật hồi sinh, chúng ta có thể thảo luận về cảnh tượng mùa xuân trở lại mặt đất; trong tiết Thanh Minh, chúng ta có thể thảo luận về tục lệ tế tổ, viếng mộ, v.v.

Chúng ta có thể sử dụng một số từ ngữ cấp cao hơn để miêu tả tiết khí, ví dụ như: ‘Vào tiết Xuân phân, ngày đêm bằng nhau, âm dương chuyển hoá’

Các bản sao văn hóa

中文

避免在正式场合随意谈论与节气相关的迷信说法。

拼音

Biànmiǎn zài zhèngshì chǎnghé suíyì tánlùn yǔ jiéqì xiāngguān de míxìn shuōfǎ。

Vietnamese

Tránh bàn tán lung tung về những điều mê tín dị đoan liên quan đến tiết khí trong những dịp trang trọng.

Các điểm chính

中文

学习二十四节气时,要注意节气的顺序和特点,并结合实际生活进行理解。不同年龄段的人,对节气的了解程度不同,交流时要注意语言表达的技巧。

拼音

Xuéxí èrshísì jiéqì shí, yào zhùyì jiéqì de shùnxù hé tèdiǎn, bìng jiéhé shíjì shēnghuó jìnxíng lǐjiě。Bùtóng niánlíng duàn de rén, duì jiéqì de liǎojiě chéngdù bùtóng, jiāoliú shí yào zhùyì yǔyán biǎodá de jìqiǎo。

Vietnamese

Khi học về 24 tiết khí, cần chú ý đến thứ tự và đặc điểm của các tiết khí, đồng thời kết hợp với thực tiễn cuộc sống để hiểu. Người ở các độ tuổi khác nhau có mức độ hiểu biết về tiết khí khác nhau, khi giao tiếp cần chú ý đến kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ.

Các mẹo để học

中文

可以和朋友一起练习说节气数,互相提问,互相补充。

可以利用图片、视频等多媒体资源辅助记忆,提高学习效率。

可以将二十四节气与相关的诗词、谚语等结合起来学习,更易于记忆和理解。

拼音

Kěyǐ hé péngyǒu yīqǐ liànxí shuō jiéqì shù, hùxiāng tíwèn, hùxiāng bǔchōng。

Kěyǐ lìyòng túpiàn, shìpín děng duōméitǐ zīyuán fǔzhù jìyì, tígāo xuéxí xiàolǜ。

Kěyǐ jiāng èrshísì jiéqì yǔ xiāngguān de shīcí, yànyǔ děng jiéhé qǐlái xuéxí, gèng yìyú jìyì hé lǐjiě。

Vietnamese

Có thể cùng bạn bè luyện tập nói các tiết khí, cùng nhau đặt câu hỏi và bổ sung cho nhau.

Có thể sử dụng các nguồn tài nguyên đa phương tiện như hình ảnh, video… để hỗ trợ ghi nhớ, nâng cao hiệu quả học tập.

Có thể kết hợp 24 tiết khí với những bài thơ, tục ngữ… liên quan để dễ nhớ và dễ hiểu hơn