作威作福 hành động ngang ngược
Explanation
本义指只有君主才能掌握权力,赏罚自如。后泛指依仗权势,滥用职权,欺压百姓。
Nghĩa gốc chỉ đề cập đến vị vua nắm giữ quyền lực và có thể thưởng phạt tùy ý. Sau này, nó thường nói đến việc sử dụng quyền lực và lạm dụng quyền lực để đàn áp nhân dân.
Origin Story
汉顺帝年幼登基,大权落入宦官孙程手中。孙程骄横跋扈,作威作福,朝中大臣敢怒不敢言。这时,正直的议郎李固被汉顺帝重用。李固刚正不阿,看不惯孙程的所作所为,多次上书弹劾他。孙程因此怀恨在心,伺机报复。他诬陷李固,说李固仗势欺人,作威作福,企图置李固于死地。幸亏梁皇后力保,李固才得以保全性命。这个故事告诉我们,即使身处高位,也要心存正义,不能作威作福,否则必将自食恶果。
Khi Hoàng đế Hán Thuận còn trẻ, quyền lực rơi vào tay hoạn quan Tôn Thành. Tôn Thành kiêu ngạo và tàn bạo, hắn lạm dụng quyền lực và đàn áp nhân dân. Các đại thần trong triều đình tức giận nhưng không dám lên tiếng. Vào thời điểm này, đại thần trung nghĩa Lý Cố được Hoàng đế Hán Thuận bổ nhiệm. Lý Cố công bằng và chính trực, ông không thể chịu đựng hành động của Tôn Thành, vì vậy ông đã nhiều lần dâng sớ để tố cáo hắn. Kết quả là, Tôn Thành căm hận ông, và tìm cách trả thù. Hắn vu khống Lý Cố, nói rằng Lý Cố đã thể hiện quyền lực và đàn áp nhân dân, và tìm cách giết Lý Cố. May mắn thay, Hoàng hậu Liang đã bảo vệ ông, và Lý Cố được cứu sống. Câu chuyện này cho chúng ta thấy rằng ngay cả ở những vị trí cao, chúng ta phải duy trì công lý, và không được lạm dụng quyền lực, nếu không chúng ta sẽ phải gánh chịu hậu quả.
Usage
作谓语、定语;指滥用权力,欺压百姓。
Vị ngữ, định ngữ; dùng để chỉ việc lạm dụng quyền lực và đàn áp nhân dân.
Examples
-
他仗着权势作威作福,欺压百姓。
tā zhàngzhe quán shì zuò wēi zuò fú, qīyā bǎixìng.
Hắn ta lợi dụng quyền lực để làm điều ngang ngược và đàn áp nhân dân.
-
古代那些作威作福的权臣,最终都不得好死。
gǔdài nàxiē zuò wēi zuò fú de quán chén, zuìzhōng dōu bùdé hǎosǐ.
Những quan lại quyền thế xưa kia thường hành xử ngang ngược cuối cùng đều phải nhận kết cục xấu.
-
某些人为了个人利益,作威作福,危害社会。
mǒuxiē rén wèile gèrén lìyì, zuò wēi zuò fú, wēihài shèhuì。
Một số người lợi dụng quyền lực vì lợi ích cá nhân và gây hại cho xã hội.