否极泰来 pǐ jí tài lái Phủ Cực Thái Lai

Explanation

否极泰来比喻坏运气到了头,好运气就来了,意思是事物发展变化的规律,否极泰来是事物发展的必然规律,坏事发展到极点,就会向好的方面转化。

否极泰来 mô tả tình huống mà vận rủi kết thúc và vận may đến. Thành ngữ này thể hiện quy luật phát triển của sự vật, quy luật tự nhiên rằng khi điều xấu đạt đến đỉnh điểm, nó sẽ chuyển biến sang tốt.

Origin Story

话说唐朝时期,有一个名叫李白的书生,他从小就才华横溢,梦想成为一代诗仙。然而,命运弄人,他屡试不第,仕途坎坷,贫困潦倒,饱受世人的冷嘲热讽。他常常独自一人坐在江边,望着波光粼粼的江水,心中充满了失落和彷徨。一次,他喝得酩酊大醉,醉倒在江边的草地上。朦胧中,他做了一个梦,梦见自己乘着小舟,在茫茫的大海上漂流,身边围绕着各种各样的妖魔鬼怪,风浪一次次将他推向绝境。就在他绝望之际,突然间风平浪静,海面上出现了一座金碧辉煌的宫殿,宫殿里住着一位慈祥的老者,老者对他说:“年轻人,你的才华已经达到了巅峰,否极泰来,你的好运就要来了。”李白猛然惊醒,心中豁然开朗。他重拾信心,继续创作,最终成为了唐朝最伟大的诗人之一,他的诗篇流传千古,名垂青史。

huà shuō táng cháo shíqí, yǒu yīgè míng jiào lǐ bái de shūshēng, tā cóng xiǎo jiù cáihuá héngyì, mèngxiǎng chéngwéi yīdài shīxiān. rán'ér, mìngyùn nòng rén, tā lǚ shì bù dì, shìtú kǎnkě, pínkùn liáodǎo, bǎo shòu shìrén de lěngcháo rèfěng. tā chángcháng dú zì yīrén zuò zài jiāng biān, wàngzhe bō guāng lín lín de jiāngshuǐ, xīnzhōng chōngmǎn le shīluò hé fánghuáng. yī cì, tā hē de mǐngdǐng dà zuì, zuìdǎo zài jiāng biān de cǎodì shang. ménglóng zhōng, tā zuò le yīgè mèng, mèngjiàn zìjǐ chéngzhe xiǎo zhōu, zài máng máng de dà hǎi shang piāoliú, shēnbiān wéiráo zhe gè zhǒng gè yàng de yāomóguǐguài, fēng làng yī cì cì jiāng tā tuī xiàng juéjìng. jiù zài tā juéwàng zhī jì, tūrán jiān fēng píng làng jìng, hǎimiàn shàng chūxiàn le yī zuò jīnbì huīhuáng de gōngdiàn, gōngdiàn lǐ zhùzhe yī wèi cíxiáng de lǎozhe, lǎozhe duì tā shuō:“niánqīng rén, nǐ de cáihuá yǐjīng dádào le dīngfēng, pǐ jí tài lái, nǐ de hǎoyùn jiù yào lái le.” lǐ bái méngrán jīngxǐng, xīnzhōng huòrán kāilǎng. tā chóngshí xìnxīn, jìxù chuàngzuò, zuìzhōng chéngwéi le táng cháo zuì wěidà de shīrén zhī yī, tā de shīpiān liúchuán qiānguǐ, míng chuí qīngshǐ.

Truyện kể rằng vào thời nhà Đường, có một học giả tên là Lý Bạch, từ nhỏ đã rất tài giỏi và mơ ước trở thành một nhà thơ vĩ đại. Tuy nhiên, số phận lại an bài khác; ông nhiều lần thi trượt, sự nghiệp đầy thăng trầm, sống trong cảnh nghèo khó, bị chế giễu và khinh miệt. Ông thường ngồi một mình bên bờ sông, ngắm nhìn dòng nước lấp lánh, lòng đầy thất vọng và bất an. Có lần, ông say mèm rồi ngủ thiếp đi bên bờ sông. Trong giấc mơ, ông thấy mình trôi dạt trên biển cả mênh mông trên một chiếc thuyền nhỏ, xung quanh là đủ loại yêu quái, sóng gió liên tục đẩy ông đến bờ vực thẳm. Khi ông gần như tuyệt vọng, bỗng biển lặng sóng, và một cung điện nguy nga tráng lệ xuất hiện trên mặt nước. Bên trong sống một vị lão nhân hiền từ, người nói với ông: “Chàng trai trẻ, tài năng của chàng đã đạt đến đỉnh cao. Sắp tới vận may sẽ đến với chàng.” Lý Bạch giật mình tỉnh dậy, tâm trạng bỗng trở nên sáng sủa. Ông lấy lại tinh thần và tiếp tục sáng tác. Cuối cùng, ông trở thành một trong những nhà thơ vĩ đại nhất của nhà Đường. Thơ ông được lưu truyền qua các thời đại và lưu danh muôn thuở.

Usage

否极泰来常用来形容困境后出现的转机,或者坏事结束后好事的到来。多用于表达一种积极乐观的态度,以及对未来美好的期许。

pǐ jí tài lái cháng yòng lái xíngróng kùnjìng hòu chūxiàn de zhuǎnjī, huòzhě huàishì jiéshù hòu hǎoshì de dàolái. duō yòng yú biǎodá yī zhǒng jījí lèguān de tàidu, yǐjí duì wèilái měihǎo de qīxǔ.

Thành ngữ 否极泰来 thường được dùng để diễn tả bước ngoặt sau khó khăn, hoặc sự xuất hiện của điều tốt lành sau khi điều xấu kết thúc. Chủ yếu nó được dùng để thể hiện thái độ tích cực và lạc quan, cũng như kỳ vọng vào một tương lai tươi sáng.

Examples

  • 他经历了多年的磨难,终于否极泰来,事业走向了巅峰。

    tā jīng lì le duō nián de mónan, zhōngyú pǐ jí tài lái, shìyè zǒu xiàng le dīngfēng

    Sau nhiều năm vất vả, cuối cùng anh ấy đã đạt đến đỉnh cao của sự nghiệp.

  • 虽然现在公司面临困境,但我们相信否极泰来,最终会渡过难关。

    suīrán xiànzài gōngsī miànlín kùnjìng, dàn wǒmen xiāngxìn pǐ jí tài lái, zuìzhōng huì dùguò nánguān

    Mặc dù công ty hiện đang gặp khó khăn, nhưng chúng tôi tin rằng tình hình sẽ sớm được cải thiện và chúng ta sẽ vượt qua được khủng hoảng này.