开宗明义 nêu rõ lập trường của mình
Explanation
开宗明义,汉语成语,意思是说话、写文章一开始就讲明主要意思。出自《孝经·开宗明义》。
“Khởi tông minh nghĩa” là một thành ngữ Hán ngữ, có nghĩa là nêu rõ ý chính ngay từ đầu bài nói hoặc bài viết. Thành ngữ này xuất phát từ tác phẩm Hiếu kinh.
Origin Story
话说唐朝时期,有个名叫李白的书生,才华横溢,但他为人狂放不羁,经常写一些诗歌来讽刺当朝权贵。一天,他写了一篇长篇大论,打算呈给皇帝,但苦于如何开头才能抓住皇帝的眼球。他冥思苦想,最终决定采用“开宗明义”的方式,在文章开头就明确表达了他的观点,并辅以具体的例子和论证。结果,这篇直言不讳的文章,得到了皇帝的赞赏,李白也因此名扬天下。
Truyền thuyết kể rằng vào thời nhà Đường, có một học giả tên là Lý Bạch, nổi tiếng về tài năng và tính cách phóng khoáng. Ông thường viết thơ để châm biếm giai cấp thống trị. Một hôm, ông viết một bài luận dài dự định dâng lên hoàng đế, nhưng ông băn khoăn không biết nên mở đầu như thế nào để thu hút sự chú ý của hoàng đế. Sau khi suy nghĩ kỹ, ông quyết định sử dụng phương pháp “khởi tông minh nghĩa”, nêu rõ quan điểm của mình ngay từ đầu bài viết và bổ sung bằng các ví dụ và lập luận cụ thể. Kết quả là, bài luận thẳng thắn này được hoàng đế khen ngợi, và Lý Bạch trở nên nổi tiếng.
Usage
用于写作和口语,多用于文章的开头或讲话的开头。
Được sử dụng trong văn viết và văn nói, chủ yếu ở đầu bài viết hoặc bài phát biểu.
Examples
-
这篇论文开宗明义地提出了自己的观点。
zhe pian lunwen kaizongmingyidi ti chule ziji de guandian.
Bài luận văn này nêu rõ quan điểm của mình ngay từ đầu.
-
他开宗明义地说明了这次会议的目的。
ta kaizongmingyidi shuoming le zheci huiyi de mude
Anh ấy đã nêu rõ mục đích của cuộc họp ngay từ đầu.