水底捞明月 Mò trăng dưới đáy nước
Explanation
比喻去做根本做不到的事情,只能白费力气。
Điều đó có nghĩa là làm một việc không thể nào làm được, chỉ tốn sức mà thôi.
Origin Story
从前,有个年轻人非常贪婪,总想着不劳而获。一天,他听说村里有个富翁家藏着很多金银财宝,便起了歹心,想要偷走。他潜入富翁家,发现金银财宝都藏在一个巨大的水缸里,水缸被封得严严实实。年轻人想尽办法,最终还是没能打开水缸。他懊恼不已,心想:与其这样费力,还不如去水里捞月亮,或许能找到些意外之财。于是他来到河边,跳进水里去捞月亮,结果可想而知,他什么也没捞到,反而把自己弄得浑身湿透,狼狈不堪。这件事让他明白了一个道理:妄想不劳而获,只会是水底捞月,徒劳无功。
Ngày xửa ngày xưa, có một chàng trai rất tham lam, luôn mơ ước trở nên giàu có mà không cần làm việc. Một ngày nọ, anh ta nghe nói rằng một người giàu có trong làng đã giấu rất nhiều của cải, và anh ta lên kế hoạch đánh cắp chúng. Anh ta lẻn vào nhà người giàu và phát hiện ra rằng của cải được giấu trong một cái vại lớn, được niêm phong chặt chẽ. Chàng trai đã thử mọi cách, nhưng anh ta không thể mở được cái vại đó. Anh ta rất thất vọng và nghĩ: Thay vì làm việc chăm chỉ như vậy, mình cũng có thể thử lấy mặt trăng từ dưới nước, biết đâu mình lại tìm được một số của cải bất ngờ. Vì vậy, anh ta đến bờ sông, nhảy xuống nước và cố gắng bắt mặt trăng. Kết quả như dự đoán, anh ta không tìm thấy gì cả, chỉ bị ướt và không vui. Trải nghiệm này đã dạy cho anh ta một bài học: Khao khát trở nên giàu có mà không cần làm việc giống như cố gắng lấy mặt trăng từ dưới nước, vô ích.
Usage
用于比喻徒劳无功的事情。
Được sử dụng để mô tả những nỗ lực vô ích.
Examples
-
他痴心妄想,想靠运气发财,简直是水底捞月。
tā chī xīn wàng xiǎng, xiǎng kào yùn qì fā cái, jiǎn zhí shì shuǐ dǐ lāo yuè.
Anh ta ngớ ngẩn tưởng mình sẽ giàu có nhờ may mắn; điều đó giống như việc mò trăng dưới đáy nước vậy.
-
不要做水底捞明月的事,要脚踏实地。
bú yào zuò shuǐ dǐ lāo míng yuè de shì, yào jiǎo tà shí dì
Đừng làm những việc vô ích. Hãy thực tế!