洋洋得意 tự mãn
Explanation
形容得意时神气十足的姿态。
Mô tả một thái độ rất tự mãn và tự hài lòng.
Origin Story
话说唐朝时期,有一位年轻的书生名叫李白,从小就才华横溢,诗词歌赋样样精通。有一天,他参加了朝廷举办的科举考试,为了这次考试,他准备了很久,夜以继日地苦读诗书,终于在考场上,他挥毫泼墨,写下了一篇惊天地泣鬼神的文章,考官们看了都赞不绝口,纷纷称赞李白是百年难得一见的奇才。考试结束后,李白怀揣着激动的心情走在回家的路上,一路上他都洋洋得意,仿佛整个世界都属于他一样,路过集市的时候,他看见一个小孩子在卖糖葫芦,他便停下来,买了一串糖葫芦,边走边吃。这时候他看到一个老乞丐坐在路边乞讨,老乞丐衣衫褴褛,蓬头垢面,看起来非常可怜,李白根本没有理睬他。继续洋洋得意地走着。这时,他看见一位老者也坐在路边,头发花白,慈眉善目,李白走过去,向老者行礼,老者见李白满面春风,洋洋得意,问他:“年轻人,你为何如此高兴?”李白洋洋得意地对老者说:“我参加了科举考试,考官们都说我写的文章好,夸我是百年难得一见的奇才。”老者听了李白的话,哈哈大笑,说:“年轻人,你不要太得意,这只是你人生中的一个阶段而已,要知道,人外有人,天外有天,以后的路还很长,你还有很多东西要学习。”说完便捋着胡须,笑了,李白听了老者的话,脸上露出了若有所思的表情。
Tương truyền, vào thời nhà Đường, có một vị học giả trẻ tuổi tên là Lý Bạch, từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất chúng về thơ ca và văn học. Một ngày nọ, ông tham gia kỳ thi tiến sĩ. Để chuẩn bị cho kỳ thi này, ông đã ôn luyện rất lâu và chăm chỉ học tập ngày đêm. Cuối cùng, tại kỳ thi, ông đã viết nên một bài luận xuất sắc khiến các giám khảo hết lời khen ngợi, gọi Lý Bạch là một nhân tài trăm năm có một. Sau kỳ thi, Lý Bạch vui vẻ và tự hào trở về nhà. Ông đi ngang qua chợ và nhìn thấy một đứa trẻ bán quả sơn tra kẹo. Ông dừng lại, mua một vài quả sơn tra kẹo và ăn dọc đường. Rồi ông nhìn thấy một người ăn mày già đang ăn xin bên đường. Người ăn mày mặc quần áo rách rưới, tóc tai bù xù và mặt mũi bẩn thỉu, trông rất nghèo khổ. Lý Bạch không để ý đến ông ta. Ông tiếp tục đi trên đường, với vẻ tự mãn. Rồi ông nhìn thấy một ông lão ngồi bên đường, tóc đã bạc trắng, đôi mắt hiền từ. Lý Bạch đến gần, cúi chào ông lão. Ông lão thấy Lý Bạch vui vẻ và tự mãn, liền hỏi: “Chàng trai trẻ, sao chàng lại vui như vậy?” Lý Bạch tự hào nói với ông lão: “Tôi đã tham gia kỳ thi tiến sĩ, các giám khảo đều nói bài luận của tôi rất hay, và họ gọi tôi là nhân tài trăm năm có một.” Ông lão cười và nói: “Chàng trai trẻ, đừng quá tự mãn, đây chỉ là một giai đoạn trong cuộc đời chàng mà thôi. Chàng nên biết rằng, trên đời này còn người giỏi hơn chàng, và con đường phía trước còn rất dài, chàng vẫn còn rất nhiều điều phải học hỏi.” Rồi ông vuốt râu và mỉm cười. Lý Bạch lắng nghe lời nói của ông lão và trên khuôn mặt hiện lên vẻ suy tư.
Usage
作谓语、定语;指非常得意
Được dùng như vị ngữ hoặc định ngữ; thể hiện sự hài lòng lớn.
Examples
-
他考试得了满分,真是洋洋得意。
tā kǎoshì déle mǎnfēn, zhēnshi yángyáng déyì.
Anh ấy đạt điểm tối đa trong bài kiểm tra và rất tự hào.
-
她完成了重要的项目,洋洋得意地回家了。
tā wánchéngle zhòngyào de xiàngmù, yángyáng déyì de huíjiā le.
Cô ấy đã hoàn thành một dự án quan trọng và trở về nhà đầy tự hào.
-
演讲结束后,他洋洋得意地向朋友们炫耀自己的成功。
yǎnjiǎng jiéshù hòu, tā yángyáng déyì de xiàng péngyou men xuānyào zìjǐ de chénggōng。
Sau bài phát biểu, anh ấy đã tự hào khoe thành công của mình với bạn bè