痴人说梦 chī rén shuō mèng Mơ mộng hão huyền

Explanation

比喻异想天开,说一些不切实际的话。

Một phép ẩn dụ cho những giấc mơ không thực tế và những tuyên bố không thể tin được.

Origin Story

从前,在一个偏僻的小山村里,住着一位名叫张老实的农民。张老实为人善良,勤劳朴实,但他有一个怪癖,那就是喜欢做白日梦。每天,他都会坐在田埂上,望着远处的山峦,幻想着自己拥有无数的金银财宝,过着荣华富贵的生活。有一天,他做了一个梦,梦见自己得到了一个神奇的宝藏,里面装满了金银珠宝和各种珍奇异宝。醒来后,他兴奋不已,立刻告诉了村里的人们。村里的人们都觉得张老实是在痴人说梦,纷纷嘲笑他。张老实不以为意,依然沉浸在自己的幻想中。他四处寻找宝藏的地点,甚至还跑到深山老林里去探险。结果,他什么也没找到,反而迷了路,险些丢了性命。最后,他不得不灰溜溜地回到了村子里。从此以后,张老实再也不敢做白日梦了,因为他终于明白,痴人说梦只会让自己陷入困境,而脚踏实地才是走向成功的唯一途径。

cóng qián, zài yīgè piānpì de xiǎoshāncūn lǐ, zhù zhe yī wèi míng jiào zhāng lǎoshí de nóngmín. zhāng lǎoshí wéirén shànliáng, qínláo pǔshí, dàn tā yǒu yīgè guàipǐ, nà jiùshì xǐhuan zuò báirì mèng. měitiān, tā dōu huì zuò zài tiángěng shàng, wàngzhe yuǎnchù de shānlúan, huànxiǎngzhe zìjǐ yǒngyǒu wúshù de jīnyín cáibǎo, guòzhe rónghuá fùguì de shēnghuó. yǒuyītiān, tā zuò le yīgè mèng, mèngjiàn zìjǐ dédào le yīgè shénqí de bǎozàng, lǐmiàn zhuāng mǎn le jīnyín zhūbǎo hé gè zhǒng zhēnqí yìbǎo. xǐng lái hòu, tā xīngfèn bù yǐ, lìkè gàosù le cūn lǐ de rénmen. cūn lǐ de rénmen dōu juéde zhāng lǎoshí shì zài chīrén shuō mèng, fēnfēn cháoxiào tā. zhāng lǎoshí bù yǐwéiyì, yīrán chénjìn zài zìjǐ de huànxiǎng zhōng. tā sìchù xúnzhǎo bǎozàng de dìdiǎn, shènzhì hái pǎo dào shēnshān lǎolín lǐ qù tànxiǎn. jiéguǒ, tā shénme yě méi zhǎodào, fǎn'ér mí le lù, xiǎnxiē diū le mìngxìng. zuìhòu, tā bùdébù huīliūliū de huí dào le cūn lǐ. cóngcǐ yǐhòu, zhāng lǎoshí zài yě gǎn bù dǎi zuò báirì mèng le, yīnwèi tā zhōngyú míngbái, chīrén shuō mèng zhǐ huì ràng zìjǐ xiànrù kùnjìng, ér jiǎotàshí dì cái shì zǒuxiàng chénggōng de wéiyī tújīng.

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng vùng núi hẻo lánh, có một người nông dân tên là Trương Lão Thật. Trương Lão Thật là một người tốt bụng và chăm chỉ, nhưng ông có một thói quen kỳ lạ: ông thích mơ mộng giữa ban ngày. Mỗi ngày, ông ngồi bên bờ ruộng, nhìn về phía những ngọn núi xa xa, tưởng tượng mình sở hữu vô số kho báu vàng bạc và sống một cuộc sống giàu sang. Một ngày nọ, ông nằm mơ thấy mình tìm được một kho báu kỳ diệu chứa đầy vàng, châu báu và đủ loại kho báu quý hiếm. Khi tỉnh dậy, ông rất hào hứng, và lập tức kể cho mọi người trong làng nghe về giấc mơ của mình. Mọi người trong làng đều nghĩ rằng Trương Lão Thật đang mơ mộng hão huyền, và họ chế nhạo ông. Trương Lão Thật không bận tâm, và vẫn đắm chìm trong những tưởng tượng của mình. Ông tìm kiếm khắp nơi vị trí của kho báu, thậm chí còn đến tận rừng sâu để thám hiểm. Kết quả là, ông không tìm thấy gì cả, mà còn bị lạc đường và suýt mất mạng. Cuối cùng, ông đành phải quay về làng trong xấu hổ. Từ đó về sau, Trương Lão Thật không bao giờ dám mơ mộng hão huyền nữa, bởi vì cuối cùng ông cũng hiểu rằng mơ mộng hão huyền chỉ khiến bản thân rơi vào khó khăn, và cần cù chịu khó mới là con đường duy nhất dẫn đến thành công.

Usage

用于形容不切实际的想法或言语。

yòng yú xíngróng bù qiē shíjì de xiǎngfǎ huò yányǔ

Được sử dụng để mô tả những ý tưởng hoặc lời nói không thực tế.

Examples

  • 他的想法简直是痴人说梦!

    tā de xiǎngfǎ jiǎnzhí shì chīrén shuō mèng

    Ý tưởng của anh ta chỉ là một giấc mơ!

  • 不要痴人说梦了,这个计划根本行不通。

    bùyào chīrén shuō mèng le, zhège jìhuà gēnběn xíng bù tōng

    Đừng mơ mộng, kế hoạch này hoàn toàn không khả thi