绵里藏针 Mián lǐ cáng zhēn Kim giấu trong bông

Explanation

比喻外貌和善,内心刻毒;也比喻柔中有刚。

Thành ngữ này dùng để chỉ người bề ngoài hiền lành nhưng bên trong lại độc ác; nó cũng có nghĩa là người đó có thể hiền lành nhưng mạnh mẽ.

Origin Story

从前,在一个偏僻的小村庄里,住着一位名叫阿香的女子。她年轻貌美,心地善良,总是面带微笑,乐于助人。村里人都很喜欢她,都说她温柔善良。然而,没有人知道,阿香的内心深处隐藏着一种令人难以置信的狠毒。她表面上与人为善,却暗中使坏,陷害他人。她像棉花一样柔软的外表下,藏着一根锋利的针,随时准备刺痛那些触犯她的人。一次,村里的两位老人为了一块地发生了争执,阿香表面上劝和,背地里却煽风点火,最终导致两位老人反目成仇。直到有一天,一个外乡人来到了村庄,他敏锐地察觉到了阿香的真面目,并揭露了她的罪行,村民们这才恍然大悟,明白了阿香的“绵里藏针”。从此以后,村里人再也不敢轻易相信阿香的表面和善了。这个故事告诉我们,不要被表面的假象所迷惑,要透过现象看本质。

cóng qián, zài yīgè piānpì de xiǎo cūnzhuāng lǐ, zhùzhe yī wèi míng jiào ā xiāng de nǚzǐ。tā nián qīng màoměi, xīn dì shànliáng, zǒng shì miàndài wéixiào, lèyú zhùrén。cūnlǐ rén dōu hěn xǐhuan tā, dōu shuō tā wēnróu shànliáng。rán'ér, méiyǒu rén zhīdào, ā xiāng de nèixīn shēnchù yǐncángzhe yī zhǒng lìng rén nán yǐ zhìxìn de hěndú。tā biǎomiànshang yǔ rén wéi shàn, què ànzhōng shǐhuài, xiàn hài tārén。tā xiàng mián huā yīyàng róuruǎn de wàibiǎo xià, cángzhe yī gēn fēnglì de zhēn, suíshí zhǔnbèi cìtòng nàxiē chùfàn tā de rén。yīcì, cūnlǐ de liǎng wèi lǎorén wèile yī kuài dì fāshēngle zhēngzhí, ā xiāng biǎomiànshang quǎnhé, bèidì lǐ què shānfēng diǎnhuǒ, zuìzhōng dǎozhì liǎng wèi lǎorén fǎnmù chéngchóu。zhìdào yǒuyītiān, yīgè wài xiāng rén lái dào le cūnzhuāng, tā mǐnruì de chájué dào le ā xiāng de zhēnmiànmù, bìng jiēlòu le tā de zuìxíng, cūnmínmen cái cèi huǎngrándàwù, míngbái le ā xiāng de “mián lǐ cáng zhēn”。cóngcǐ yǐhòu, cūnlǐ rén zài yě bù gǎn qīngyì xìnxīn ā xiāng de biǎomiàn héshàn le。zhège gùshì gàosù wǒmen, bùyào bèi biǎomiàn de jiǎxiàng suǒ míhuò, yào tuòguò xiànxiàng kàn běnzhì。

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng hẻo lánh, có một cô gái trẻ đẹp tên là A Hương. Cô tốt bụng và luôn nở nụ cười, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Mọi người trong làng đều yêu quý cô, nói rằng cô hiền lành và tử tế. Tuy nhiên, không ai biết rằng sâu thẳm trong trái tim A Hương lại ẩn chứa một sự tàn ác khó tin. Cô thể hiện sự tử tế bên ngoài, nhưng lại âm thầm gây hại, vu oan giá họa cho người khác. Bên dưới vẻ ngoài mềm mại và dịu dàng, cô giấu một cây kim sắc nhọn, sẵn sàng đâm chọc những ai xúc phạm mình. Có lần, hai ông lão trong làng cãi nhau vì một mảnh đất. A Hương giả vờ làm hòa, nhưng lại âm thầm châm dầu vào lửa, cuối cùng khiến hai ông lão trở thành kẻ thù không đội trời chung. Cho đến một ngày, có một người lạ đến làng, ông ta tinh ý nhận ra bộ mặt thật của A Hương, và vạch trần tội ác của cô, lúc đó dân làng mới hiểu ra câu thành ngữ “mềm như bông, độc như kim” của A Hương. Từ đó về sau, người dân trong làng không dám dễ dàng tin vào vẻ ngoài hiền lành của A Hương nữa. Câu chuyện này dạy cho chúng ta rằng đừng để bị vẻ bề ngoài đánh lừa, hãy nhìn vào bản chất của sự việc.

Usage

通常用于形容一个人表面和善,内心却阴险毒辣。

tōngcháng yòng yú xíngróng yīgè rén biǎomiàn héshàn, nèixīn què yīnxǐan dúlà

Thành ngữ này thường được dùng để chỉ người bề ngoài hiền lành nhưng bên trong lại xảo trá và tàn nhẫn.

Examples

  • 他表面上很谦和,实际上却是个绵里藏针的人。

    tā biǎomiànshang hěn qiānhé, shíjìshàng què shì ge mián lǐ cáng zhēn de rén。

    Anh ta bề ngoài rất nhã nhặn, nhưng thực chất là một người xảo quyệt.

  • 她看似温柔,却绵里藏针,处处算计别人。

    tā kànsì wēnróu, què mián lǐ cáng zhēn, chǔchù suànjì biérén。

    Cô ta trông có vẻ hiền lành, nhưng lại rất xảo quyệt, luôn tính toán người khác.

  • 不要被他的假象迷惑,他绵里藏针,心肠狠毒。

    bùyào bèi tā de jiǎxiàng míhuò, tā mián lǐ cáng zhēn, xīncháng hěndú。

    Đừng để bị vẻ bề ngoài của anh ta đánh lừa, anh ta tàn nhẫn lắm.