醉死梦生 zuì sǐ mèng shēng Say xỉn và mơ mộng

Explanation

形容生活庸碌,没有目标,浑浑噩噩地度日。

Mô tả một cuộc sống tẻ nhạt, vô mục đích, chìm đắm trong men say và giấc mơ.

Origin Story

话说唐朝时期,有个书生名叫李白,他自幼聪颖,诗词歌赋样样精通。然而,他却是个性情中人,不喜功名利禄。一日,他泛舟西湖,湖光山色美不胜收,李白不禁醉酒高歌,吟诗作赋,好不快活。他日日如此,沉醉于山水之间,醉酒作诗,好不快活。然而,他年过而立,却一事无成,心中不禁有些失落。一日,一位老友前来拜访,见他如此醉生梦死,便劝诫道:人生苦短,莫要虚度光阴,应有所作为。李白听后沉默良久,才缓缓说道:我本不愿与世俗同流合污,只愿醉卧山水间,享受这片刻的宁静。老友听后,叹息一声,默默离开。李白继续他的醉酒人生,却时常想起老友的话,心中五味杂陈。他终生未能摆脱醉死梦生,最终留下无数传世名篇,却也留下了人生的遗憾。

huà shuō Táng cháo shí qī, yǒu gè shū shēng míng jiào Lǐ Bái, tā zì yòu cōng yǐng, shī cí gē fù yàng yàng jīng tōng. rán ér, tā què shì gè xìng qíng zhōng rén, bù xǐ gōng míng lì lù. yī rì, tā fàn zhōu Xī Hú, hú guāng shān sè měi bù shèng shōu, Lǐ Bái bù jīn zuì jiǔ gāo gē, yín shī zuò fù, hǎo bù kuài huó. tā rì rì rú cǐ, chén zuì yú shān shuǐ zhī jiān, zuì jiǔ zuò shī, hǎo bù kuài huó. rán ér, tā nián guò ér lì, què yī shì wú chéng, xīn zhōng bù jīn yǒu xiē shī luò. yī rì, yī wèi lǎo yǒu qíng lái bài fǎng, jiàn tā rú cǐ zuì shēng mèng sǐ, biàn quàn jiè dào: rén shēng kǔ duǎn, mò yào xū dù guāng yīn, yīng yǒu suǒ zuò wéi. Lǐ Bái tīng hòu chén mò liáng jiǔ, cái huǎn huǎn shuō dào: wǒ běn bù yuàn yǔ shì sú tóng liú hé wū, zhǐ yuàn zuì wò shān shuǐ jiān, xiǎng shòu zhè piàn kè de níng jìng. lǎo yǒu tīng hòu, tàn xī yī shēng, mò mò lí kāi. Lǐ Bái jì xù tā de zuì jiǔ rén shēng, què shí cháng xiǎng qǐ lǎo yǒu de huà, xīn zhōng wǔ wèi zá chén. tā zhōng shēng wèi néng tuǒ bǎ zuì sǐ mèng shēng, zuì zhōng liú xià wú shù chuán shì míng piān, què yě liú xià le rén shēng de yí hàn.

Ngày xửa ngày xưa, dưới thời nhà Đường, có một học giả tên là Lý Bạch, người thông minh từ nhỏ và thành thạo thơ ca, văn chương. Tuy nhiên, ông là người có tính khí thất thường và không thích danh vọng hay của cải. Một ngày nọ, ông đi thuyền trên Hồ Tây, cảnh đẹp đến nao lòng. Lý Bạch không thể kìm chế mà say sưa ca hát, làm thơ vui vẻ. Ông làm như vậy mỗi ngày, say mèm giữa núi non sông nước, làm thơ trong cơn say. Thế nhưng, khi đã ngoài ba mươi tuổi, ông vẫn chưa đạt được gì, và trong lòng ông tràn đầy nỗi mất mát. Một hôm, một người bạn cũ đến thăm. Thấy cuộc sống say sưa và mơ mộng của ông, người bạn khuyên nhủ: Cuộc đời ngắn ngủi, đừng lãng phí thời gian, hãy làm điều gì đó ý nghĩa. Nghe vậy, Lý Bạch im lặng rất lâu rồi chậm rãi nói: Ta không muốn tuân theo tục lệ thế gian, ta thích say sưa giữa núi non sông nước và tận hưởng khoảnh khắc bình yên này. Người bạn thở dài và lặng lẽ ra về. Lý Bạch tiếp tục cuộc sống say sưa của mình, nhưng thường xuyên nhớ lại lời bạn, lòng ông đầy những cảm xúc lẫn lộn. Ông chưa bao giờ thoát khỏi cuộc sống say xỉn và mơ mộng, và dù để lại nhiều tác phẩm nổi tiếng, ông cũng mang theo sự nuối tiếc trong đời mình.

Usage

用于形容人生活没有目标,浑浑噩噩。

yòng yú xiáoróng rén shēnghuó méiyǒu mùbiāo, hún hún è è

Được dùng để miêu tả một người sống không mục đích và không định hướng.

Examples

  • 他醉死梦生,不思进取。

    tā zuì sǐ mèng shēng, bù sī jìn qǔ

    Anh ta sống trong men say và giấc mơ, không mưu cầu tiến bộ.

  • 年轻人应该有目标,不要醉死梦生。

    nián qīng rén yīng gāi yǒu mù biāo, bù yào zuì sǐ mèng shēng

    Những người trẻ nên có mục tiêu, đừng sống trong men say và giấc mơ