海鲜市场挑鱼 Chọn hải sản ở chợ Hǎixiān shìchǎng tiāo yú

Cuộc trò chuyện

Cuộc trò chuyện 1

中文

顾客:老板,这条鱼多少钱一斤?
老板:这条鱼很新鲜,60元一斤。
顾客:60元有点贵吧,能不能便宜点?
老板:55元,不能再低了,你看这鱼多肥。
顾客:好吧,那就55元,给我称一斤。
老板:好嘞!

拼音

Gùkè: Lǎobǎn, zhè tiáo yú duōshao qián yī jīn?
Lǎobǎn: Zhè tiáo yú hěn xīnxiān, liùshí yuán yī jīn.
Gùkè: Liùshí yuán yǒudiǎn guì ba, néng bùnéng piányi diǎn?
Lǎobǎn: Wǔshí wǔ yuán, bùnéng zài dī le, nǐ kàn zhè yú duō féi.
Gùkè: Hǎo ba, nà jiù wǔshí wǔ yuán, gěi wǒ chēng yī jīn.
Lǎobǎn: Hǎolèi!

Vietnamese

Khách hàng: Chủ cửa hàng ơi, con cá này giá bao nhiêu một cân?
Chủ cửa hàng: Con cá này rất tươi, 60 tệ một cân.
Khách hàng: 60 tệ hơi đắt, có thể giảm giá được không?
Chủ cửa hàng: 55 tệ, không thể giảm nữa, anh xem cá này mập thế nào.
Khách hàng: Được rồi, vậy thì 55 tệ, cân cho tôi một cân.
Chủ cửa hàng: Được thôi!

Cuộc trò chuyện 2

中文

顾客:老板,这条鱼多少钱一斤?
老板:这条鱼很新鲜,60元一斤。
顾客:60元有点贵吧,能不能便宜点?
老板:55元,不能再低了,你看这鱼多肥。
顾客:好吧,那就55元,给我称一斤。
老板:好嘞!

Vietnamese

Khách hàng: Chủ cửa hàng ơi, con cá này giá bao nhiêu một cân?
Chủ cửa hàng: Con cá này rất tươi, 60 tệ một cân.
Khách hàng: 60 tệ hơi đắt, có thể giảm giá được không?
Chủ cửa hàng: 55 tệ, không thể giảm nữa, anh xem cá này mập thế nào.
Khách hàng: Được rồi, vậy thì 55 tệ, cân cho tôi một cân.
Chủ cửa hàng: Được thôi!

Các cụm từ thông dụng

这条鱼多少钱一斤?

Zhè tiáo yú duōshao qián yī jīn?

Con cá này giá bao nhiêu một cân?

能不能便宜点?

Néng bùnéng piányi diǎn?

Có thể giảm giá được không?

太贵了,能不能再便宜点?

Tài guì le, néng bùnéng zài piányi diǎn?

Quá đắt, có thể giảm giá thêm được không?

Nền văn hóa

中文

在中国的海鲜市场,讨价还价是很常见的现象,通常可以砍价10%-20%,甚至更多,但也要注意把握尺度,避免引起不快。

买海鲜时,要仔细挑选,观察鱼的色泽、新鲜度等,并询问价格,然后进行讨价还价。

要注意,讨价还价也要讲究技巧和礼貌,不要过于强硬,要尊重卖家的劳动。

拼音

Zài zhōngguó de hǎixiān shìchǎng, tǎojià huánjià shì hěn chángjiàn de xiànxiàng, tōngcháng kěyǐ kǎnjià 10%-20%, shènzhì gèng duō, dàn yào yě zhùyì bǎwò chǐdù, bìmiǎn yǐnqǐ bùkuài。

Mǎi hǎixiān shí, yào zǐxí tiāoxuǎn, guānchá yú de sèzé, xīnxiāndù děng, bìng wènxún jiàgé, ránhòu jìnxíng tǎojià huánjià。

Yào zhùyì, tǎojià huánjià yào yě jiǎngjiū jìqiǎo hé lǐmào, bùyào guòyú qiángyìng, yào zūnzhòng màijiā de láodòng。

Vietnamese

Ở các chợ hải sản Trung Quốc, mặc cả là điều rất phổ biến. Thông thường, bạn có thể giảm được 10% -20%, thậm chí nhiều hơn, nhưng cũng cần chú ý đến mức độ để tránh gây khó chịu.

Khi mua hải sản, cần lựa chọn kỹ, quan sát màu sắc, độ tươi… rồi hỏi giá trước khi mặc cả.

Cần lưu ý, mặc cả cũng cần khéo léo và lịch sự, đừng quá cứng rắn, hãy tôn trọng công sức của người bán.

Các biểu hiện nâng cao

中文

这条鱼看着很新鲜,多少钱一斤?

老板,你这鱼看着不错,能不能便宜点?

老板,我打算买多点,能不能再便宜些?

拼音

Zhè tiáo yú kànzhe hěn xīnxiān, duōshao qián yī jīn?

Lǎobǎn, nǐ zhè yú kànzhe bùcuò, néng bùnéng piányi diǎn?

Lǎobǎn, wǒ dǎsuàn mǎi duō diǎn, néng bùnéng zài piányi xiē?

Vietnamese

Con cá này trông rất tươi, giá bao nhiêu một cân? Chủ cửa hàng ơi, con cá này trông ngon, có thể giảm giá được không? Chủ cửa hàng ơi, tôi định mua nhiều hơn, có thể giảm giá thêm được không?

Các bản sao văn hóa

中文

不要过分压价,要尊重卖家的劳动,并保持礼貌,避免使用不尊重的语言。

拼音

Bùyào guòfèn yājià, yào zūnzhòng màijiā de láodòng, bìng bǎochí lǐmào, bìmiǎn shǐyòng bù zūnzhòng de yǔyán。

Vietnamese

Không nên mặc cả quá đáng, hãy tôn trọng công sức của người bán, giữ thái độ lịch sự và tránh dùng lời lẽ thiếu tôn trọng.

Các điểm chính

中文

在海鲜市场购物时,要注意观察海鲜的新鲜程度,并与卖家进行合理的讨价还价,同时也要尊重卖家的劳动,注意礼貌用语。

拼音

Zài hǎixiān shìchǎng gòuwù shí, yào zhùyì guānchá hǎixiān de xīnxiān chéngdù, bìng yǔ màijiā jìnxíng hélǐ de tǎojià huánjià, tóngshí yào yě zūnzhòng màijiā de láodòng, zhùyì lǐmào yòngyǔ。

Vietnamese

Khi mua hải sản ở chợ, cần chú ý quan sát độ tươi của hải sản, mặc cả giá cả hợp lý và tôn trọng công sức của người bán, dùng lời lẽ lịch sự.

Các mẹo để học

中文

多练习不同类型的对话,例如购买不同种类海鲜的对话。

模拟不同的场景,例如与不同性格的卖家进行讨价还价。

注意观察真实的讨价还价过程,学习如何更好地表达自己的需求。

拼音

Duō liànxí bùtóng lèixíng de duìhuà, lìrú gòumǎi bùtóng zhǒnglèi hǎixiān de duìhuà。

Mófǎng bùtóng de chǎngjǐng, lìrú yǔ bùtóng xìnggé de màijiā jìnxíng tǎojià huánjià。

Zhùyì guānchá zhēnshí de tǎojià huánjià guòchéng, xuéxí rúhé gèng hǎo de biǎodá zìjǐ de xūqiú。

Vietnamese

Thực hành nhiều kiểu hội thoại khác nhau, ví dụ như mua bán các loại hải sản khác nhau.

Mô phỏng các tình huống khác nhau, ví dụ như mặc cả với các chủ cửa hàng có tính cách khác nhau.

Chú ý quan sát quá trình mặc cả thực tế, học cách diễn đạt nhu cầu của mình tốt hơn.