祈福驱邪 Cầu phúc và xua đuổi tà ma Qífú qūxié

Cuộc trò chuyện

Cuộc trò chuyện 1

中文

A:新年好!听说你们这儿有祈福驱邪的习俗?
B:是啊,我们这里过年的时候都会去寺庙祈福,保佑来年平安健康。
A:那真是很有意义的传统。你们通常是怎么祈福的呢?
B:我们会点香,拜佛,然后在许愿牌上写下自己的愿望。
A:许愿牌?那和我们国家的写许愿卡有点像呢!
B:对,都差不多,都是表达自己对未来的美好祝愿。
A:那驱邪呢?你们是怎么做的?
B:我们会放鞭炮,认为可以驱除不好的东西。还会贴一些门神,辟邪保平安。
A:听起来很有意思,有机会我也想去体验一下。

拼音

A:Xīnnián hǎo!Tīngshuō nǐmen zhèr yǒu qífú qūxié de xísú?
B:Shì a,wǒmen zhèli gùonián de shíhòu dōu huì qù sìmiào qífú,bǎoyòu lái nián píng'ān jiànkāng。
A:Nà zhēnshi yǒu yìyì de chuántǒng。Nǐmen tōngcháng shì zěnme qífú de ne?
B:Wǒmen huì diǎn xiāng,bài fó,ránhòu zài xǔyuàn pái shàng xiě xià zìjǐ de yuànwàng。
A:Xǔyuàn pái?Nà hé wǒmen guójiā de xiě xǔyuàn kǎ yǒudiǎn xiàng ne!
B:Duì,dōu chàbuduō,dōu shì biǎodá zìjǐ duì wèilái de měihǎo zhùyuàn。
A:Nà qūxié ne?Nǐmen shì zěnme zuò de?
B:Wǒmen huì fàng biānpào,rènwéi kěyǐ qūchú bù hǎo de dōngxi。Hái huì tiē yīxiē mén shén,bìxié bǎo píng'ān。
A:Tīng qǐlái hěn yǒuqù,yǒu jīhuì wǒ yě xiǎng qù tǐyàn yīxià。

Vietnamese

A: Chúc mừng năm mới! Tôi nghe nói ở đây có phong tục cầu phúc và xua đuổi tà ma?
B: Vâng, ở đây chúng tôi đến chùa cầu nguyện cho bình an và sức khỏe trong năm mới.
A: Đó thực sự là một truyền thống rất ý nghĩa. Thông thường các bạn cầu phúc như thế nào?
B: Chúng tôi thắp hương, thờ Phật và viết những điều ước của mình lên tấm bảng ước nguyện.
A: Tấm bảng ước nguyện? Điều đó giống như thiệp chúc tết của chúng tôi!
B: Đúng vậy, khá giống nhau, cả hai đều thể hiện những lời chúc tốt đẹp cho tương lai.
A: Thế còn xua đuổi tà ma thì sao? Các bạn làm như thế nào?
B: Chúng tôi đốt pháo, tin rằng điều đó có thể xua đuổi những điều xấu xa. Chúng tôi cũng dán các vị thần cửa để trừ tà và đảm bảo an toàn và hòa bình.
A: Nghe có vẻ thú vị. Tôi rất muốn trải nghiệm điều đó vào một ngày nào đó.

Cuộc trò chuyện 2

中文

A:新年好!听说你们这儿有祈福驱邪的习俗?
B:是啊,我们这里过年的时候都会去寺庙祈福,保佑来年平安健康。
A:那真是很有意义的传统。你们通常是怎么祈福的呢?
B:我们会点香,拜佛,然后在许愿牌上写下自己的愿望。
A:许愿牌?那和我们国家的写许愿卡有点像呢!
B:对,都差不多,都是表达自己对未来的美好祝愿。
A:那驱邪呢?你们是怎么做的?
B:我们会放鞭炮,认为可以驱除不好的东西。还会贴一些门神,辟邪保平安。
A:听起来很有意思,有机会我也想去体验一下。

Vietnamese

A: Chúc mừng năm mới! Tôi nghe nói ở đây có phong tục cầu phúc và xua đuổi tà ma?
B: Vâng, ở đây chúng tôi đến chùa cầu nguyện cho bình an và sức khỏe trong năm mới.
A: Đó thực sự là một truyền thống rất ý nghĩa. Thông thường các bạn cầu phúc như thế nào?
B: Chúng tôi thắp hương, thờ Phật và viết những điều ước của mình lên tấm bảng ước nguyện.
A: Tấm bảng ước nguyện? Điều đó giống như thiệp chúc tết của chúng tôi!
B: Đúng vậy, khá giống nhau, cả hai đều thể hiện những lời chúc tốt đẹp cho tương lai.
A: Thế còn xua đuổi tà ma thì sao? Các bạn làm như thế nào?
B: Chúng tôi đốt pháo, tin rằng điều đó có thể xua đuổi những điều xấu xa. Chúng tôi cũng dán các vị thần cửa để trừ tà và đảm bảo an toàn và hòa bình.
A: Nghe có vẻ thú vị. Tôi rất muốn trải nghiệm điều đó vào một ngày nào đó.

Các cụm từ thông dụng

祈福驱邪

qí fú qū xié

Cầu phúc và xua đuổi tà ma

Nền văn hóa

中文

春节期间,人们会前往寺庙、道观等场所祈福,祈求来年平安顺遂;同时也会进行一些驱邪的活动,例如放鞭炮、贴春联等,以求来年好运。

拼音

Chūnjié qījiān,rénmen huì qiánwǎng sìmiào、dàoguǎn děng chǎngsuǒ qífú,qíqiú lái nián píng'ān shùnsuì;tóngshí yě huì jìnxíng yīxiē qūxié de huódòng,lìrú fàng biānpào、tiē chūnlián děng,yǐ qiú lái nián hǎoyùn。

Vietnamese

Trong dịp Tết Nguyên đán, người dân sẽ đến các đền chùa, miếu mạo để cầu phúc, cầu mong cho năm mới được bình an, may mắn; đồng thời cũng tiến hành một số hoạt động xua đuổi tà ma, như đốt pháo, dán câu đối,… để cầu mong may mắn cho năm mới.

Các biểu hiện nâng cao

中文

虔诚祈福,保佑阖家平安; 焚香祷告,驱除一切邪祟; 祈求福佑,远离灾祸厄运。

拼音

Qiánchéng qífú,bǎoyòu héjiā píng'ān; Fénxiāng dǎogào,qūchú yīqiè xiésuì; Qíqiú fúyòu,yuǎnlí zāihòu èyùn。

Vietnamese

Thành tâm cầu phúc, phù hộ cho cả gia đình được bình an; Thắp hương cầu nguyện, xua đuổi mọi tà ma; Cầu xin phù hộ, tránh xa tai ương, bất hạnh.

Các bản sao văn hóa

中文

在祈福时,要注意尊重宗教场所的规矩,不要大声喧哗,也不要随意触碰宗教物品;在驱邪时,要注意安全,不要使用危险的物品。

拼音

Zài qífú shí,yào zhùyì zūnzhòng zōngjiào chǎngsuǒ de guīju,búyào dàshēng xuānhuá,yě bùyào suíyì chùpòng zōngjiào wùpǐn;zài qūxié shí,yào zhùyì ānquán,búyào shǐyòng wēixiǎn de wùpǐn。

Vietnamese

Khi cầu nguyện, cần chú ý tôn trọng các quy định của nơi thờ tự, không nói to, không tự ý chạm vào đồ vật tôn giáo; khi xua đuổi tà ma, cần chú ý an toàn, không sử dụng đồ vật nguy hiểm.

Các điểm chính

中文

春节期间,人们会进行祈福驱邪的活动,祈求来年平安健康,好运连连。适合所有年龄段的人群,但儿童需要在家长陪同下进行。

拼音

Chūnjié qījiān,rénmen huì jìnxíng qífú qūxié de huódòng,qíqiú lái nián píng'ān jiànkāng,hǎoyùn liánlián。Shìhé suǒyǒu niánlíngduàn de rénqún,dàn értóng xūyào zài jiāzhǎng péitóng xià jìnxíng。

Vietnamese

Trong dịp Tết Nguyên đán, người dân sẽ tiến hành các hoạt động cầu phúc, xua đuổi tà ma, cầu mong năm mới được bình an, mạnh khỏe, may mắn. Phù hợp với mọi lứa tuổi, nhưng trẻ em cần có người lớn đi cùng.

Các mẹo để học

中文

可以根据实际情况,选择合适的祈福方式和驱邪方式; 练习使用一些常用的祈福和驱邪的语句,例如“祝你新年快乐,万事如意”,“希望来年平安健康”等; 注意在对话中表达出对中国文化的尊重和理解。

拼音

Kěyǐ gēnjù shíjì qíngkuàng,xuǎnzé héshì de qífú fāngshì hé qūxié fāngshì; Liànxí shǐyòng yīxiē chángyòng de qífú hé qūxié de yǔjù,lìrú “zhù nǐ xīnnián kuàilè,wànshì rúy씓xīwàng lái nián píng'ān jiànkāng” děng; Zhùyì zài duìhuà zhōng biǎodá chū duì zhōngguó wénhuà de zūnzhòng hé lǐjiě。

Vietnamese

Có thể lựa chọn cách cầu phúc và xua đuổi tà ma phù hợp với tình huống thực tế; Luyện tập sử dụng một số câu nói thường dùng để cầu phúc và xua đuổi tà ma, ví dụ như “Chúc mừng năm mới, vạn sự như ý”, “Hy vọng năm sau được bình an, khỏe mạnh”,…; Chú ý thể hiện sự tôn trọng và hiểu biết về văn hóa Trung Quốc trong cuộc trò chuyện.