Skip to content
学中文

Dialogue

节日思念问候

Lời hỏi thăm ngày lễ nhớ nhà

Jiérì sīniàn wènhòu

Dialogue 1

  1. A

    中秋节快乐!想家了吗?

    Zhōngqiū jié kuàilè! Xiǎng jiā le ma?

    Tết Trung Thu vui vẻ! Bạn có nhớ nhà không?

  2. B

    谢谢!是啊,有点想家了,好久没和家人一起过中秋了。

    Xièxie! Shì a, yǒudiǎn xiǎng jiā le, hǎojiǔ méi hé jiārén yīqǐ guò Zhōngqiū le.

    Cảm ơn! Vâng, một chút. Đã lâu rồi mình không được đón Tết Trung Thu cùng gia đình.

  3. C

    是啊,中秋节的月亮特别圆,看着它就特别想家。

    Shì a, Zhōngqiū jié de yuèliàng tèbié yuán, kànzhe tā jiù tèbié xiǎng jiā.

    Đúng rồi, trăng rằm Trung Thu tròn lắm. Nhìn trăng là nhớ nhà.

  4. B

    是啊,记得小时候,我们一家人都围坐在院子里赏月,吃月饼,好温馨。

    Shì a, jìde xiǎoshíhòu, wǒmen yījiā rén dōu wéizuò zài yuànzi lǐ shǎng yuè, chī yuèbǐng, hǎo wēnxīn.

    Đúng vậy, hồi nhỏ, cả nhà mình cùng ngồi trong sân ngắm trăng, ăn bánh trung thu, ấm cúng quá.

  5. A

    是啊,现在在外面,虽然也有中秋活动,但感觉还是不一样。

    Shì a, xiànzài zài wàimian, suīrán yě yǒu Zhōngqiū huódòng, dàn gǎnjué hái shì bù yīyàng.

    Đúng rồi, giờ ở nước ngoài, dù có các hoạt động Trung Thu nhưng vẫn khác.

  6. B

    嗯,还是家里的感觉好。对了,你们那边有啥中秋活动?

    Èn, hái shì jiā lǐ de gǎnjué hǎo. Duì le, nǐmen nàbiān yǒu shá Zhōngqiū huódòng?

    Ừ, vẫn là cảm giác ở nhà là nhất. Nhân tiện, các bạn ở đó có hoạt động gì nhân dịp Trung Thu?

  7. A

    我们这边也有赏月、吃月饼的活动,还有猜灯谜、放孔明灯的。

    Wǒmen zhèbiān yě yǒu shǎng yuè chī yuèbǐng de huódòng, hái yǒu cāi dēngmí fàng kǒngmíng dēng de.

    Ở đây chúng mình cũng có hoạt động ngắm trăng, ăn bánh trung thu, và cả trò chơi đố đèn lồng, thả đèn trời nữa.