说明春节拜年 Giải thích về lời chúc Tết Shuōmíng Chūnjié bàinián

Cuộc trò chuyện

Cuộc trò chuyện 1

中文

爷爷:新年好!小明,你又长高了!
小明:爷爷新年好!谢谢爷爷夸奖!
奶奶:来,小明,吃块糖!
小明:谢谢奶奶!
爸爸:小明,给爷爷奶奶拜年红包哦。
小明:好的爸爸!新年快乐!

拼音

Yeye:Xinnián hǎo! Xiaoming, nǐ yòu zhǎng gāo le!
Xiaoming:Yeye xinnián hǎo! Xièxie yeye kuājiǎng!
Nǎinai:Lái, Xiaoming, chī kuài táng!
Xiaoming:Xièxie nǎinai!
Baba:Xiaoming, gěi yeye nǎinai bài nián hóngbāo o.
Xiaoming:Hǎo de baba! Xinnián kuàilè!

Vietnamese

Ông: Chúc mừng năm mới! Tiểu Minh, cháu cao thêm rồi đấy!
Tiểu Minh: Chúc ông năm mới! Cảm ơn ông đã khen cháu!
Bà: Nào, Tiểu Minh, ăn kẹo này!
Tiểu Minh: Cảm ơn bà!
Ba: Tiểu Minh, lì xì ông bà nhé.
Tiểu Minh: Vâng, ba! Chúc mừng năm mới!

Cuộc trò chuyện 2

中文

阿姨:新年快乐!小丽,你学习进步了吗?
小丽:阿姨新年好!进步了一点点,谢谢阿姨关心!
阿姨:真棒!来,给你压岁钱。
小丽:谢谢阿姨!
阿姨:不用客气,祝你学习越来越好。

拼音

Ayí:Xinnián kuàilè! Xiaoli, nǐ xuéxí jìnbù le ma?
Xiaoli:Ayí xinnián hǎo! Jìnbù le yīdiǎn diǎn, xièxie ayí guānxīn!
Ayí:Zhēn bang! Lái, gěi nǐ yāsuì qián.
Xiaoli:Xièxie ayí!
Ayí:Búyòng kèqì, zhù nǐ xuéxí yuè lái yuè hǎo.

Vietnamese

Dì: Chúc mừng năm mới! Tiểu Ly, học hành tiến bộ không?
Tiểu Ly: Dì chúc mừng năm mới! Tiến bộ chút ít, cám ơn dì quan tâm!
Dì: Giỏi quá! Đây, lì xì của cháu.
Tiểu Ly: Cảm ơn dì!
Dì: Không có gì, chúc cháu học ngày càng giỏi.

Các cụm từ thông dụng

新年快乐

Xīnnián kuàilè

Chúc mừng năm mới

恭喜发财

Gōngxǐ fācái

Chúc phát tài

给红包

Gěi hóngbāo

Lì xì

Nền văn hóa

中文

春节拜年是中国重要的传统习俗,通常在除夕或正月初一进行。 拜年时,晚辈要向长辈拜年,表示祝福和孝敬。 拜年时,通常会说一些吉祥话,比如“新年快乐”、“恭喜发财”等。 拜年时,长辈通常会给晚辈发红包,作为新年礼物。

拼音

Chūnjié bàinián shì Zhōngguó zhòngyào de chuántǒng xísú, tōngcháng zài chúxī huò zhēngyuè chūyī jìnxíng. Bàinián shí, wǎnbèi yào xiàng zhǎngbèi bàinián, biǎoshì zhùfú hé xiàojìng. Bàinián shí, tōngcháng huì shuō yīxiē jíxiáng huà, bǐrú “xīnnián kuàilè”、“gōngxǐ fācái” děng. Bàinián shí, zhǎngbèi tōngcháng huì gěi wǎnbèi fā hóngbāo, zuòwéi xīnnián lǐwù.

Vietnamese

Việc chúc Tết là một phong tục truyền thống quan trọng ở Trung Quốc, thường được thực hiện vào đêm giao thừa hoặc mùng 1 Tết. Khi chúc Tết, con cháu sẽ chúc Tết ông bà cha mẹ, thể hiện sự chúc phúc và hiếu kính. Khi chúc Tết, thường sẽ nói những lời chúc tốt lành, ví dụ như “Chúc mừng năm mới”, “Chúc phát tài”, v.v... Khi chúc Tết, người lớn thường lì xì cho con cháu, coi như là quà Tết.

Các biểu hiện nâng cao

中文

祝您新年吉祥,万事如意!(Zhù nín xīnnián jíxiáng, wànshì rúyì!)

恭祝您新年快乐,身体健康!(Gōngzhù nín xīnnián kuàilè, shēntǐ jiànkāng!)

新春佳节,阖家欢乐!(Xīnchūn jiājié, héjiā huānlè!)

拼音

Zhù nín xīnnián jíxiáng, wànshì rúyì! Gōngzhù nín xīnnián kuàilè, shēntǐ jiànkāng! Xīnchūn jiājié, héjiā huānlè!

Vietnamese

Chúc bạn một năm mới tốt lành và vạn sự như ý!

Chúc bạn một năm mới vui vẻ và mạnh khỏe!

Chúc tết Nguyên đán này mang đến niềm vui cho cả gia đình bạn!

Các bản sao văn hóa

中文

忌讳在拜年时说一些不吉利的话,比如“死”字、“穷”字等。避免空手拜年,带些小礼物更显诚意。 注意称呼礼貌,称呼长辈要用敬语。

拼音

Jìhuì zài bàinián shí shuō yīxiē bùjílì de huà, bǐrú “sǐ” zì、“qióng” zì děng. Bìmiǎn kōngshǒu bàinián, dài xiē xiǎo lǐwù gèng xiǎn chéngyì. Zhùyì chēnghu shìlǐ mào, chēnghu zhǎngbèi yào yòng jìngyǔ.

Vietnamese

Khi chúc Tết, kiêng nói những lời không hay, ví dụ như chữ “chết”, “nghèo”, v.v... Tránh đến chơi nhà mà không mang theo quà cáp gì, mang theo những món quà nhỏ sẽ thể hiện được tấm lòng chân thành hơn. Chú ý cách xưng hô lịch sự, khi xưng hô với người lớn tuổi cần dùng từ ngữ kính trọng.

Các điểm chính

中文

拜年场景在中国春节期间非常常见,尤其是在家庭聚会中。适用年龄范围很广,从儿童到老年人都可以参与。不同身份的人拜年方式略有不同,但基本礼仪相同。 常见错误包括使用不当的称呼、语言不礼貌、不带礼物等。

拼音

Bàinián chǎngjǐng zài Zhōngguó Chūnjié qījiān fēicháng chángjiàn, yóuqí shì zài jiātíng jùhuì zhōng. Shìyòng niánlíng fànwéi hěn guǎng, cóng értóng dào lǎonián rén dōu kěyǐ cānyù. Bùtóng shēnfèn de rén bàinián fāngshì luè yǒu bùtóng, dàn jīběn lǐyí xiāngtóng. Chángjiàn cuòwù bāokuò shǐyòng bùdàng de chēnghu, yǔyán bù lǐmào, bù dài lǐwù děng.

Vietnamese

Việc chúc Tết rất phổ biến trong dịp Tết Nguyên đán, đặc biệt là trong các buổi sum họp gia đình. Phạm vi độ tuổi áp dụng rất rộng, từ trẻ em đến người già đều có thể tham gia. Những người có thân phận khác nhau có cách chúc Tết hơi khác nhau, nhưng phép lịch sự cơ bản thì giống nhau. Những lỗi thường gặp bao gồm việc sử dụng cách xưng hô không phù hợp, lời nói thiếu lịch sự và không mang quà.

Các mẹo để học

中文

多听多说,模仿地道的表达方式。 和朋友或家人一起练习,模拟实际场景。 注意观察长辈们拜年的方式,学习他们的礼仪。 针对不同的对象,调整语言表达的正式程度。

拼音

Duō tīng duō shuō, mófǎng dìdào de biǎodá fāngshì. Hé péngyou huò jiārén yīqǐ liànxí, mónǐ shíjì chǎngjǐng. Zhùyì guānchá zhǎngbèi men bàinián de fāngshì, xuéxí tāmen de lǐyí. Zhendui bùtóng de duìxiàng, tiáozhěng yǔyán biǎodá de zhèngshì chéngdù.

Vietnamese

Hãy nghe và nói nhiều hơn, bắt chước cách diễn đạt chuẩn xác. Hãy luyện tập cùng bạn bè hoặc người thân, mô phỏng các tình huống thực tế. Hãy chú ý quan sát cách người lớn tuổi chúc Tết, học hỏi phép lịch sự của họ. Hãy điều chỉnh mức độ trang trọng của lời nói tùy thuộc vào đối tượng khác nhau.