赠送礼物 Việc tặng quà zèngsòng lǐwù

Cuộc trò chuyện

Cuộc trò chuyện 1

中文

老王:李先生,您好!这是我的一点小小心意,不成敬意,请笑纳。
李先生:老王,您太客气了!这礼物太贵重了,我不能收。
老王:您别客气,一点小意思。都是朋友,别见外。
李先生:那好吧,谢谢您!
老王:不用谢,希望您喜欢。

拼音

lǎo wáng: lǐ xiānsheng, nín hǎo! zhè shì wǒ de yīdiǎn xiǎo xīn xī, bù chéng jìng yì, qǐng xiào nà.
lǐ xiānsheng: lǎo wáng, nín tài kèqì le! zhè lǐwù tài guìzhòng le, wǒ bù néng shōu.
lǎo wáng: nín bié kèqì, yīdiǎn xiǎo yìsi. dōu shì péngyou, bié jiànwài.
lǐ xiānsheng: nà hǎo ba, xiè xiè nín!
lǎo wáng: bù yòng xiè, xīwàng nín xǐhuan.

Vietnamese

Ông Wang: Ông Lý, chào ông! Đây là một chút tấm lòng nhỏ của tôi, mong ông vui lòng nhận lấy.
Ông Lý: Ông Wang, ông quá khách khí rồi! Món quà này quá đắt, tôi không thể nhận.
Ông Wang: Ông đừng khách khí, chỉ là một chút thôi. Chúng ta là bạn bè mà, đừng ngần ngại.
Ông Lý: Được rồi, cảm ơn ông!
Ông Wang: Không có gì, hi vọng ông thích.

Cuộc trò chuyện 2

中文

老王:李先生,您好!这是我的一点小小心意,不成敬意,请笑纳。
李先生:老王,您太客气了!这礼物太贵重了,我不能收。
老王:您别客气,一点小意思。都是朋友,别见外。
李先生:那好吧,谢谢您!
老王:不用谢,希望您喜欢。

Vietnamese

Ông Wang: Ông Lý, chào ông! Đây là một chút tấm lòng nhỏ của tôi, mong ông vui lòng nhận lấy.
Ông Lý: Ông Wang, ông quá khách khí rồi! Món quà này quá đắt, tôi không thể nhận.
Ông Wang: Ông đừng khách khí, chỉ là một chút thôi. Chúng ta là bạn bè mà, đừng ngần ngại.
Ông Lý: Được rồi, cảm ơn ông!
Ông Wang: Không có gì, hi vọng ông thích.

Các cụm từ thông dụng

赠送礼物

zèngsòng lǐwù

Tặng quà

Nền văn hóa

中文

在中国,送礼是一门艺术,要根据不同的场合、对象和关系选择合适的礼物。 送礼时,要注意包装精美,并附上贺卡。

送礼时,要注意避免送钟表、鞋、伞等不吉利的物品。 送礼最好不要送单数,尤其是一枝花,双数会比较合适,表达好事成双。 中国传统节日时,送礼更常见。 根据不同身份和关系,送礼的金额和礼品类型有所不同。

送礼时,应注意礼尚往来,如果对方送了礼物给你,你也要回赠礼物,体现人情往来。

拼音

zài zhōngguó, sòng lǐ shì yī mén yìshù, yào gēnjù bùtóng de chǎnghé, duìxiàng hé guānxi xuǎnzé héshì de lǐwù. sòng lǐ shí, yào zhùyì bāozhuāng jīngměi, bìng fù shàng hèkǎ.

sòng lǐ shí, yào zhùyì bìmiǎn sòng zhōngbiǎo, xié, sǎn děng bù jílì de wùpǐn. sòng lǐ zuì hǎo bù yào sòng dānshù, yóuqí shì yī zhī huā, shuāngshù huì bǐjiào héshì, biǎodá hǎoshì chéng shuāng. zhōngguó chuántǒng jiérì shí, sòng lǐ gèng chángjiàn. gēnjù bùtóng shēnfèn hé guānxi, sòng lǐ de jīn'é hé lǐpǐn lèixíng yǒusuǒ bùtóng.

sòng lǐ shí, yīng zhùyì lǐ shàng wǎng lái, rúguǒ duìfāng sòng le lǐwù gěi nǐ, nǐ yě yào huízèng lǐwù, tǐxiàn rénqíng wǎng lái。

Vietnamese

Ở Việt Nam, tặng quà là một phong tục phổ biến, đặc biệt là trong các dịp lễ tết và các sự kiện quan trọng. Tuy nhiên, mức độ trang trọng và kỳ vọng xung quanh việc tặng quà có thể khác nhau đáng kể. Quà tặng thường được trao đổi để thể hiện sự trân trọng, kỷ niệm những cột mốc quan trọng hoặc xây dựng và duy trì các mối quan hệ xã hội. Sự phù hợp của quà tặng phụ thuộc rất nhiều vào mối quan hệ giữa người tặng và người nhận. Trong một số nền văn hóa Việt Nam, việc mở quà ngay sau khi nhận được được coi là lịch sự, trong khi ở những nền văn hóa khác, việc mở quà sau đó lại phổ biến hơn. Điều quan trọng là cần lưu ý các chuẩn mực và kỳ vọng văn hóa khi tặng quà trong bối cảnh đa văn hóa để tránh gây ra sự khó chịu không chủ ý. Một số món quà có thể được coi là không phù hợp trong các bối cảnh văn hóa cụ thể, và nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tặng bất cứ thứ gì có thể bị hiểu sai.

Các biểu hiện nâng cao

中文

承蒙厚爱,不胜感激。

恭敬不如从命。

这份薄礼,不成敬意,还望笑纳。

略备薄酒,不成敬意,敬请光临。

这份小礼物,不成敬意,请笑纳。

请笑纳,一点心意。

这份礼物虽轻,却代表我的心意。

拼音

chéng méng hòu ài, bù shèng gǎnjī.

gōngjìng bùrú cóngmìng.

zhè fèn báo lǐ, bù chéng jìng yì, hái wàng xiào nà.

lüè bèi báo jiǔ, bù chéng jìng yì, jìng qǐng guānglín.

zhè fèn xiǎo lǐwù, bù chéng jìng yì, qǐng xiào nà.

qǐng xiào nà, yīdiǎn xīn yì.

zhè fèn lǐwù suī qīng, què dàibiǎo wǒ de xīn yì。

Vietnamese

Tôi rất biết ơn lòng tốt của ông/bà.

Tôi rất trân trọng lòng tốt của ông/bà.

Món quà nhỏ nhoi này chỉ là một lời cảm ơn nhỏ của tôi, mong ông/bà vui lòng nhận lấy.

Tôi muốn gửi đến ông/bà một lời cảm ơn nhỏ.

Món quà nhỏ này là để thể hiện lòng biết ơn của tôi, mong ông/bà vui lòng nhận lấy.

Mong ông/bà vui lòng nhận lấy món quà nhỏ này.

Tuy món quà nhỏ nhưng nó thể hiện lòng chân thành của tôi.

Các bản sao văn hóa

中文

在中国文化中,送礼忌讳送钟表(象征着送终)、鞋(谐音“邪”)、伞(谐音“散”)、以及其他带有负面含义的物品。也要避免送一些过于贵重或过于廉价的礼物。根据场合和关系选择合适的礼物很重要。

拼音

zài zhōngguó wénhuà zhōng, sòng lǐ jìhuì sòng zhōngbiǎo (xiàngzhēngzhe sòng zhōng), xié (xiéyīn “xié”), sǎn (xiéyīn “sàn”), yǐjí qítā dài yǒu fùmiàn hànyì de wùpǐn. yě yào bìmiǎn sòng yīxiē guòyú guìzhòng huò guòyú liánjià de lǐwù. gēnjù chǎnghé hé guānxi xuǎnzé héshì de lǐwù hěn zhòngyào.

Vietnamese

Trong văn hóa Việt Nam, có một số món quà nên tránh tặng. Ví dụ, tặng đồ sắc nhọn như dao, kéo, gương, đồng hồ… được coi là không may mắn. Cần chú ý đến ngữ cảnh và mối quan hệ với người nhận quà. Tránh tặng quà quá rẻ hoặc quá đắt.

Các điểm chính

中文

送礼的时机、场合、对象、礼物类型、价格等都非常重要,需要根据具体情况选择合适的礼物。

拼音

sòng lǐ de shíjī, chǎnghé, duìxiàng, lǐwù lèixíng, jiàgé děng dōu fēicháng zhòngyào, xūyào gēnjù jùtǐ qíngkuàng xuǎnzé héshì de lǐwù.

Vietnamese

Thời điểm, hoàn cảnh, người nhận, loại quà và giá cả đều rất quan trọng, cần phải lựa chọn món quà phù hợp tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Các mẹo để học

中文

模拟真实的送礼场景,例如朋友生日、节日问候等。 练习不同类型的礼物和不同对象的对话。 注意礼貌用语和得体的表达。 练习拒绝礼物和感谢礼物的表达方式。

拼音

mòmǐ zhēnshí de sòng lǐ chǎngjǐng, lìrú péngyou shēngri, jiérì wènhòu děng. lyánxí bùtóng lèixíng de lǐwù hé bùtóng duìxiàng de duìhuà. zhùyì lǐmào yòngyǔ hé détǐ de biǎodá. lyánxí jùjué lǐwù hé gǎnxiè lǐwù de biǎodá fāngshì。

Vietnamese

Thực hành các tình huống tặng quà trong đời sống thực tế, ví dụ như sinh nhật bạn bè, lời chúc mừng ngày lễ… Thực hành các cuộc đối thoại với nhiều loại quà tặng và người nhận khác nhau. Chú trọng sử dụng ngôn từ lịch sự và cách diễn đạt phù hợp. Thực hành cách từ chối quà tặng và cách bày tỏ lòng biết ơn khi nhận quà.