一意孤行 yī yì gū xíng làm theo ý mình

Explanation

一意孤行指的是不听别人的意见,固执地按照自己的想法去做,形容人固执己见,不考虑别人的建议。

Đây là một thành ngữ miêu tả một người kiêu ngạo và cứng đầu, không chú ý đến ý kiến ​​của người khác. Anh ta luôn muốn làm mọi việc theo cách của mình, ngay cả khi công việc của anh ta thất bại.

Origin Story

很久以前,在一个繁华的城市里,住着一位名叫李先生的商人。李先生是一位很有经验的商人,他积累了丰富的经商经验,也赚取了不少财富。然而,李先生有一个致命的缺点,那就是他非常固执,一意孤行。 有一次,李先生想要投资一个新的项目,他认为这个项目一定会赚钱,并且拒绝听取任何人的建议。他的朋友们都劝他不要投资,因为他们认为这个项目风险太大,可能会赔钱。但是李先生根本不听,他一意孤行地将所有的积蓄都投入了这个项目。 结果不出所料,这个项目最终失败了,李先生不仅赔光了所有的钱,还负债累累。李先生的亲朋好友都非常同情他,但是他已经没有机会重头开始了。 这个故事告诉我们,一个人如果一意孤行,不听取别人的建议,最终只会走向失败。

hěn jiǔ yǐ qián, zài yī ge fán huá de chéng shì lǐ, zhù zhe yī wèi míng jiào lǐ xiān sheng de shāng rén. lǐ xiān sheng shì yī wèi hěn yǒu jīng yàn de shāng rén, tā jī lěi le fēng fù de jīng shāng jīng yàn, yě zhuàn qǔ le bù shǎo cái fù. rán ér, lǐ xiān sheng yǒu yī ge zhì mìng de quē diǎn, nà jiù shì tā fēi cháng gù zhí, yī yì gū xíng. yǒu yī cì, lǐ xiān sheng xiǎng yào tóu zī yī ge xīn de xiàng mù, tā rèn wéi zhè ge xiàng mù yī dìng huì zhuàn qián, bìng qiě jù jué tīng qǔ rè hé rén de jiàn yì. tā de péng yǒu men dōu quàn tā bù yào tóu zī, yīn wéi tā men rèn wéi zhè ge xiàng mù fēng xiǎn tài dà, kě néng huì péi qián. dàn shì lǐ xiān sheng gēn běn bù tīng, tā yī yì gū xíng de jiāng suǒ yǒu de jī xù dōu tóu rù le zhè ge xiàng mù. jié guǒ bù chū suǒ liào, zhè ge xiàng mù zuì zhōng shī bài le, lǐ xiān sheng bù jǐn péi guāng le suǒ yǒu de qián, hái fù zhài lěi lěi. lǐ xiān sheng de qīn péng hǎo yǒu dōu fēi cháng tóng qíng tā, dàn shì tā yǐ jīng méi yǒu jī huì chóng tóu kāi shǐ le. zhè ge gù shì gào sù wǒ men, yī ge rén rú guǒ yī yì gū xíng, bù tīng qǔ bié rén de jiàn yì, zuì zhōng zhǐ huì zǒu xiàng shī bài.

Ngày xửa ngày xưa, trong một thành phố nhộn nhịp, có một thương nhân tên là ông Li. Ông Li là một thương nhân rất giàu kinh nghiệm, ông đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm kinh doanh và kiếm được rất nhiều của cải. Tuy nhiên, ông Li có một nhược điểm chết người, đó là ông rất bướng bỉnh và độc đoán. Một lần, ông Li muốn đầu tư vào một dự án mới, ông tin rằng dự án này chắc chắn sẽ sinh lời và từ chối nghe lời khuyên của bất kỳ ai. Bạn bè của ông khuyên ông không nên đầu tư, vì họ cho rằng dự án này quá rủi ro và có thể dẫn đến thua lỗ. Nhưng ông Li không hề nghe, ông đã đầu tư tất cả số tiền tiết kiệm của mình vào dự án này mà không do dự. Như dự đoán, dự án cuối cùng đã thất bại, ông Li không chỉ mất hết tiền mà còn nợ nần chồng chất. Người thân và bạn bè của ông Li rất thông cảm với ông, nhưng ông không còn cơ hội để bắt đầu lại. Câu chuyện này dạy cho chúng ta rằng nếu một người bướng bỉnh và không nghe lời khuyên của người khác, cuối cùng họ sẽ thất bại.

Usage

这个成语多用于批评那些不听劝告,一意孤行的人。

zhè ge chéng yǔ duō yòng yú pī píng nà xiē bù tīng quàn gào, yī yì gū xíng de rén.

Thành ngữ này thường được sử dụng để chỉ trích những người không muốn nghe lời khuyên và làm theo ý mình.

Examples

  • 他做事一意孤行,不听别人的意见,最后导致了失败。

    tā zuò shì yī yì gū xíng, bù tīng bié rén de yì jiàn, zuì hòu dǎo zhì le shī bài.

    Anh ta luôn làm theo ý mình, không nghe lời khuyên của người khác và cuối cùng thất bại.

  • 她总是固执己见,一意孤行,很难让人和她合作。

    tā zǒng shì gù zhí jǐ jiàn, yī yì gū xíng, hěn nán ràng rén hé tā hé zuò.

    Cô ấy luôn cứng đầu, làm theo ý mình, khiến mọi người khó hợp tác với cô ấy.

  • 这个项目已经到了关键时刻,不能再一意孤行,要听取大家的意见。

    zhè ge xiàng mù yǐ jīng dào le guān jiàn shí kè, bù néng zài yī yì gū xíng, yào tīng qǔ dà jiā de yì jiàn.

    Dự án đã đến giai đoạn quan trọng, chúng ta không thể tiếp tục làm theo ý mình, cần phải lắng nghe ý kiến của mọi người.