无恶不作 wú è bù zuò làm đủ mọi điều xấu xa

Explanation

指没有哪件坏事不干的,形容一个人品行恶劣,道德败坏,做尽坏事,没有一件好事。

Thành ngữ này được sử dụng để mô tả sự xấu xa trong tính cách của một người và những việc xấu xa mà họ đã làm. Nó được dùng để chỉ một người rất xấu xa và không bao giờ làm điều tốt.

Origin Story

从前,在一个偏远的小村庄里,住着一个名叫李大狗的人。他生性狡诈,心狠手辣,对村里的人无恶不作。他经常偷鸡摸狗,欺压弱小,还经常用恶毒的言语辱骂他人,让村民们苦不堪言。村民们忍无可忍,决定联合起来教训他。有一天,李大狗又去偷村长的鸡,结果被村民们抓了个现行。村民们把他绑起来,准备将他送到官府去。李大狗一看情况不妙,便开始求饶,说自己以后再也不敢做坏事了。村民们见他认错态度良好,便决定饶他一命。然而,李大狗并没有真心悔改,他只是表面上装出一副悔过自新的样子。没过多久,他又开始偷鸡摸狗,欺压弱小,村民们对他彻底失望了。最终,李大狗受到了法律的制裁。

cóng qián, zài yī ge piān yuǎn de xiǎo cūn zhuāng lǐ, zhù zhe yī ge jiào lǐ dà gǒu de rén. tā shēng xìng jiǎo zhà, xīn hěn shǒu là, duì cūn lǐ de rén wú è bù zuò. tā jīng cháng tōu jī mō gǒu, qī yā ruò xiǎo, hái jīng cháng yòng è dú de yán yǔ rǔ mạ tā rén, ràng cūn mín men kǔ bù kān yán. cūn mín men rěn wú kě rěn, jué dìng lián hé qǐ lái jiào xùn tā. yǒu yī tiān, lǐ dà gǒu yòu qù tōu cūn zhǎng de jī, jié guǒ bèi cūn mín men zhuā le xiàn xíng. cūn mín men bǎng qǐ lái tā, zhǔn bèi jiāng tā sòng dào guān fǔ qù. lǐ dà gǒu yī kàn qíng kuàng bù miào, biàn kāi shǐ qiú ráo, shuō zì jǐ yǐ hòu zài yě bù gǎn zuò huài shì le. cūn mín men jiàn tā rèn cuò tài dù liáng hǎo, biàn jué dìng ráo tā yī mìng. rán ér, lǐ dà gǒu bìng méi yǒu zhēn xīn huǐ gǎi, tā zhǐ shì biǎo miàn shàng zhuāng chū yī fù huǐ guò zì xīn de yàng zi. méi guò duō jiǔ, tā yòu kāi shǐ tōu jī mō gǒu, qī yā ruò xiǎo, cūn mín men duì tā chè dǐ shī wàng le. zuì zhōng, lǐ dà gǒu shòu dào le fǎ lǜ de zhì cái.

Ngày xửa ngày xưa, trong một ngôi làng hẻo lánh, có một người đàn ông tên là Lý Đại Cẩu. Bản chất hắn ta xảo quyệt, độc ác và nhẫn tâm, hắn ta đã làm đủ mọi điều xấu xa với dân làng. Hắn ta thường xuyên ăn cắp gà, chó, áp bức người yếu thế, và thường xuyên dùng lời lẽ độc địa để xúc phạm người khác, khiến dân làng khổ sở vô cùng. Dân làng không chịu đựng được nữa, họ quyết định đoàn kết lại để dạy cho hắn một bài học. Một ngày nọ, Lý Đại Cẩu lại đi ăn cắp gà của trưởng làng, nhưng bị dân làng bắt quả tang. Dân làng trói hắn ta lại và chuẩn bị đưa hắn ta đến gặp quan chức. Lý Đại Cẩu thấy tình hình không ổn, liền bắt đầu van xin, nói rằng hắn ta sẽ không bao giờ làm điều xấu xa nữa. Dân làng thấy hắn ta tỏ ra hối lỗi, liền quyết định tha mạng cho hắn ta. Tuy nhiên, Lý Đại Cẩu không hề hối cải thực sự, hắn ta chỉ giả vờ hối lỗi. Chẳng bao lâu sau, hắn ta lại tiếp tục ăn cắp gà, chó, áp bức người yếu thế, dân làng hoàn toàn thất vọng về hắn ta. Cuối cùng, Lý Đại Cẩu bị pháp luật trừng phạt.

Usage

这个成语通常用来形容那些品行恶劣,为非作歹的人,多用于批评或谴责。

zhè ge chéng yǔ tóng cháng yòng lái xíng róng nà xiē pǐn xíng è liè, wéi fēi zuò dài de rén, duō yòng yú pī píng huò qiǎn zé.

Thành ngữ này thường được sử dụng để miêu tả những người có phẩm chất xấu xa và phạm tội, và thường được dùng để chỉ trích hoặc lên án.

Examples

  • 他无恶不作,最终受到了法律的制裁。

    tā wú è bù zuò, zuì zhōng shòu dào le fǎ lǜ de zhì cái.

    Hắn ta làm đủ mọi điều xấu xa, cuối cùng bị pháp luật trừng phạt.

  • 这个坏人无恶不作,必须严惩不贷!

    zhè ge huài rén wú è bù zuò, bì xū yán chéng bù dài!

    Tên tội phạm này làm đủ mọi điều xấu xa, phải bị trừng phạt nghiêm khắc!