生不逢辰 shēng bù féng chén Sinh ra vào thời điểm không phù hợp

Explanation

指人出生在不好的时代或时机,命运不好。

Chỉ người sinh ra trong thời đại xấu hoặc thời điểm không thích hợp, với vận rủi.

Origin Story

话说唐朝时期,有个名叫李白的书生,自幼饱读诗书,才华横溢,一心想为朝廷效力,实现自己的抱负。然而,他生不逢辰,正值安史之乱,天下大乱,战火连绵,民不聊生。李白四处奔走,希望能找到一个施展才华的机会,却屡屡碰壁。他曾投奔过张九龄,希望得到重用,但张九龄不久就被罢官,他的理想也随之破灭。后来,他又投奔永王李璘,希望借此机会建功立业,却因永王叛乱而被牵连,最终被流放夜郎,含恨而终。李白的一生,可谓是才华盖世,却生不逢辰,壮志未酬身先死,令人扼腕叹息。

huà shuō táng cháo shíqī, yǒu gè míng jiào lǐ bái de shūshēng, zì yòu bǎo dú shī shū, cái huá héng yì, yī xīn xiǎng wèi cháoting xiàolì, shíxiàn zìjǐ de bàofù. rán'ér, tā shēng bù féng chén, zhèng zhí ān shǐ zhī luàn, tiānxià dà luàn, zhànhuǒ liánmián, mín bù liáo shēng. lǐ bái sì chù bēn zǒu, xīwàng néng găodào yīgè shízhǎn cái huá de jīhuì, què lǚ lǚ pèng bì. tā céng tóubēn guò zhāng jiǔlíng, xīwàng dédào chóng yòng, dàn zhāng jiǔlíng bù jiǔ jiù bèi bàiguān, tā de lǐxiǎng yě zhī suí pò miè. hòulái, tā yòu tóubēn yǒng wáng lǐ lín, xīwàng jiè cǐ jīhuì jiàn gōng lìyè, què yīn yǒng wáng pànluàn ér bèi qiānlían, zuìzhōng bèi liúfàng yè láng, hánhèn ér zhōng. lǐ bái de yī shēng, kěwèi shì cái huá gài shì, què shēng bù féng chén, zhuàng zhì wèi chóu shēn xiān sǐ, lìng rén èwàn tànxī

Người ta kể rằng vào thời nhà Đường, có một học giả tên là Lý Bạch, từ nhỏ đã ham mê đọc sách, tài năng xuất chúng và hết lòng muốn phục vụ triều đình, thực hiện hoài bão của mình. Tuy nhiên, ông sinh ra vào thời điểm không thích hợp, trong thời kỳ loạn An Sử, khi đất nước rơi vào hỗn loạn, chiến tranh liên miên, nhân dân lầm than. Lý Bạch đã đi khắp nơi, hy vọng tìm được cơ hội để thể hiện tài năng của mình, nhưng liên tục gặp phải thất bại. Ông từng lánh nạn dưới quyền Trương Cửu Linh, hy vọng được nhận làm quan, nhưng Trương Cửu Linh chẳng mấy chốc bị cách chức, lý tưởng của ông cũng tan vỡ. Sau đó, ông gia nhập hàng ngũ của Vĩnh Vương Lý Lân, hy vọng lập được công trạng và xây dựng sự nghiệp, nhưng do cuộc nổi dậy của Vĩnh Vương, ông bị liên lụy và cuối cùng bị đày ải đến Nhật Nam, nơi ông chết trong uất hận. Cuộc đời Lý Bạch có thể được mô tả là một thiên tài với tài năng xuất chúng, nhưng không may, sinh ra vào thời điểm không thích hợp, hoài bão của ông vẫn dang dở và ông mất sớm, điều này gây nên nhiều nuối tiếc.

Usage

用于感叹命运不好,时机不佳。

yongyu gantan mingyun bu hao, shiji bu jia

Được dùng để bày tỏ rằng số phận không may và thời điểm không thích hợp.

Examples

  • 他一生坎坷,真是生不逢辰!

    ta yisheng kankě, zhēnshi shēng bù féng chén!

    Cuộc đời anh ấy rất khó khăn, anh ấy thực sự sinh ra vào thời điểm không phù hợp!

  • 这孩子生不逢辰,命运多舛。

    zhè háizi shēng bù féng chén, mìngyùn duō chuǎn

    Đứa trẻ này sinh ra vào thời điểm không may mắn và đã trải qua nhiều bất hạnh