鬼头鬼脑 guǐtóuguǐnǎo lén lút

Explanation

形容人行为举止诡秘,不光明正大,偷偷摸摸的,像鬼一样。

Miêu tả về một người có hành vi và hành động bí mật và không công khai, lén lút và như một con ma.

Origin Story

在一个古老的村庄里,住着一个名叫阿牛的孩子。阿牛是个鬼头鬼脑的孩子,他喜欢在夜深人静的时候偷偷摸摸地溜出家门,去村子周围的树林里探险。他常常躲在树后,观察着村里的人们,模仿他们的动作,发出古怪的声音,逗得大家又害怕又好笑。有一次,阿牛鬼头鬼脑地来到村长家门前,他看见村长正在院子里喂鸡,便悄悄地躲在一棵大树后面,观察着村长的举动。他看到村长把鸡食撒在地上,小鸡们争先恐后地啄食,阿牛觉得很有趣,便学着村长的声音喊了一声:“鸡吃食啦!”村长听到有人喊叫,吓了一跳,以为是贼来了,连忙拿起一根木棍,四处张望。阿牛见状,赶紧跑开了。村长虽然没有抓住阿牛,但是他心里还是感到有点不安。他觉得,这个鬼头鬼脑的孩子,将来可能会做出一些不好的事情。因此,他决定要对阿牛进行教育,帮助他改掉这些不好的习惯。

zài yīgè gǔlǎo de cūnzhāng lǐ, zhù zhe yīgè míng jiào ā niú de háizi。ā niú shì gè guǐtóuguǐnǎo de háizi, tā xǐhuan zài yèshen rénjìng de shíhòu tōutōumōumō de liū chū jiā mén, qù cūn zi zhōuwéi de shùlín lǐ tànxiǎn。tā chángcháng duǒ zài shù hòu, guānchá zhe cūn lǐ de rénmen, mófǎng tāmen de dòngzuò, fāchū guǎiguài de shēngyīn, dòude dàjiā yòu hàipà yòu hǎoxiào。yǒu yīcì, ā niú guǐtóuguǐnǎo de lái dào cūnzhǎng jiā mén qián, tā kànjiàn cūnzhǎng zhèngzài yuànzi lǐ wèi jī, biàn qiāoqiāo de duǒ zài yī kē dà shù hòumiàn, guānchá zhe cūnzhǎng de jǔdòng。tā kàn dào cūnzhǎng bǎ jī shí sā zài dì shang, xiǎo jīmen zhēngxiānkǒnghòu de zhuó shí, ā niú juéde hěn yǒuqù, biàn xuézhe cūnzhǎng de shēngyīn hǎn le yī shēng:“jī chī shí la!”cūnzhǎng tīng dào yǒurén hǎnjiào, xià le yī tiào, yǐwéi shì zéi lái le, liánmáng ná qǐ yī gēn mù gùn, sìchù zhāngwàng。ā niú jiànzhàng, gǎnjǐn pǎo kāi le。cūnzhǎng suīrán méiyǒu zhuāzhù ā niú, dànshì tā xīn lǐ háishì gǎndào yǒudiǎn bù'ān。tā juéde, zhège guǐtóuguǐnǎo de háizi, jiānglái kěnéng huì zuò chū yīxiē bù hǎo de shìqíng。yīncǐ, tā juédìng yào duì ā niú jìnxíng jiàoyù, bāngzhù tā gǎi diào zhèxiē bù hǎo de xíguàn。

Trong một ngôi làng cổ, sống một cậu bé tên là An Niu. An Niu là một cậu bé ranh mãnh, thích lẻn ra khỏi nhà vào lúc nửa đêm và khám phá khu rừng xung quanh làng. Cậu thường trốn sau những cái cây, quan sát dân làng, bắt chước các hành động của họ và tạo ra những âm thanh kỳ lạ, khiến mọi người vừa sợ vừa buồn cười. Một lần, An Niu lẻn đến trước nhà trưởng làng. Cậu thấy trưởng làng đang cho gà ăn trong sân, vì vậy cậu lặng lẽ trốn sau một cái cây lớn và quan sát hành động của trưởng làng. Cậu thấy trưởng làng rải thức ăn cho gà xuống đất, và những chú gà con tranh nhau ăn. An Niu thấy rất buồn cười, nên cậu bắt chước giọng nói của trưởng làng và hét lên: “Gà đang ăn!”. Trưởng làng giật mình khi nghe thấy ai đó hét lên và nghĩ rằng đó là một tên trộm, vì vậy ông vội vàng cầm lấy một cây gậy và nhìn xung quanh. Thấy vậy, An Niu vội chạy đi. Mặc dù trưởng làng không bắt được An Niu, nhưng ông vẫn cảm thấy hơi khó chịu. Ông cảm thấy cậu bé ranh mãnh này có thể sẽ làm điều gì đó tồi tệ trong tương lai. Do đó, ông quyết định giáo dục An Niu và giúp cậu ta thay đổi những thói quen xấu.

Usage

用作谓语、定语;形容行为举止诡秘,不光明正大。

yòng zuò wèiyǔ、dìngyǔ;xíngróng xíngwéi jǔzhǐ guǐmì,bù guāngmíng zhèngdà。

Được sử dụng như vị ngữ và tính từ; mô tả hành vi bí mật và không trung thực.

Examples

  • 他鬼头鬼脑地四处张望,好像在寻找什么东西。

    tā guǐtóuguǐnǎo de sìchù zhāngwàng, hǎoxiàng zài xúnzhǎo shénme dōngxi。

    Hắn ta nhìn quanh một cách lén lút, như thể đang tìm kiếm thứ gì đó.

  • 那个鬼头鬼脑的小偷,最终还是被警察抓住了。

    nàge guǐtóuguǐnǎo de xiǎotōu, zuìzhōng háishì bèi gǐngchá zhuāzhù le。

    Tên trộm ranh mãnh cuối cùng cũng bị cảnh sát bắt giữ.

  • 别鬼头鬼脑的了,有什么话就直说吧!

    bié guǐtóuguǐnǎo le, yǒu shénme huà jiù zhí shuō ba!

    Đừng vòng vo nữa, nói thẳng ra điều bạn muốn nói đi!