与虎谋皮 đàm phán với hổ để lấy da của nó
Explanation
比喻与恶人商量,企图占他的便宜,那是根本不可能办到的。
Đây là một phép ẩn dụ mô tả sự bất khả thi khi thương lượng với những kẻ xấu và cố gắng lợi dụng chúng.
Origin Story
传说古代周朝有个人特别喜欢穿皮衣吃山珍海味,为了做一件价值千金的皮袍,他竟然想和狐狸商量,要剥狐狸的皮做衣服;为了准备丰盛的祭祀宴会,他又打算和羊商量,要杀羊来做佳肴。结果,他还没开口,狐狸们就纷纷逃到深山老林去了,羊群也吓得四处躲藏。这个故事说明,与恶人商量,图谋不轨,只会是自取灭亡。
Truyền thuyết kể rằng ở Trung Quốc cổ đại thời nhà Chu, có một người đàn ông rất thích mặc áo lông thú và ăn những món ăn ngon. Để làm một chiếc áo lông thú trị giá hàng nghìn vàng, ông ta đã bất ngờ cố gắng thương lượng với những con cáo để lấy được da của chúng. Tương tự, để chuẩn bị cho một bữa tiệc tế lễ lớn, ông ta dự định sẽ nói chuyện với những con cừu, với ý định sẽ giết chúng cho dịp này. Tuy nhiên, trước khi ông ta kịp nói, những con cáo đã chạy trốn vào những ngọn núi và khu rừng sâu thẳm, trong khi đàn cừu thì tán loạn vì sợ hãi. Câu chuyện này cho thấy việc thương lượng với những kẻ xấu và lên kế hoạch làm điều ác chắc chắn sẽ dẫn đến sự diệt vong của chính mình.
Usage
比喻与恶人合作,企图占他的便宜,结果是办不到的。
Một phép ẩn dụ mô tả sự thất bại của việc hợp tác với những kẻ xấu trong nỗ lực lợi dụng chúng.
Examples
-
跟坏人合作,图谋不轨,只会是与虎谋皮。
gēn huài rén hézuò, túmóu bùguǐ, zhǐ huì shì yǔ hǔ móu pí
Hợp tác với kẻ xấu và mưu tính điều ác chỉ dẫn đến hậu quả tai hại.
-
想要从贪婪的人那里得到好处,无异于与虎谋皮。
xiǎng yào cóng tānlán de rén nàlǐ dédào hǎochù, wúyì yú yǔ hǔ móu pí
Mong muốn lợi ích từ những người tham lam cũng giống như tìm cách kiếm lợi từ da hổ