名存实亡 míng cún shí wáng chỉ còn trên danh nghĩa

Explanation

名存实亡是一个成语,意思是名义上还存在,实际上已经消亡了。它通常用来形容一些机构、组织或者制度已经失去了实际的功能和作用,只剩下一个空壳子。

Chỉ còn trên danh nghĩa là một thành ngữ có nghĩa là thứ gì đó chỉ còn tồn tại trên danh nghĩa, nhưng thực tế đã không còn. Thành ngữ này thường được dùng để mô tả các tổ chức, cơ quan hay hệ thống đã mất đi chức năng và hiệu quả thực tế, chỉ còn lại cái vỏ rỗng.

Origin Story

话说有一家古老的书院,名为‘杏林书院’,它曾经培养出无数的文人学士,名扬天下。然而,随着时代的变迁,书院的师资力量逐渐流失,学生人数也日渐减少。虽然书院的牌匾依然高悬,但院内却显得冷冷清清,破败不堪。许多珍贵的书籍和字画都已散失,曾经热闹非凡的讲堂也变成了蛛网遍布的废墟。尽管如此,‘杏林书院’的名字依然保留着,但它已经名存实亡,成为历史的尘埃。这不禁让人唏嘘,曾经辉煌的书院,最终落得如此境地,令人惋惜。

huà shuō yǒu yī jiā gǔlǎo de shūyuàn, míng wéi ‘xìnglín shūyuàn’, tā céngjīng péiyǎng chū wúshù de wénrén xuéshì, míngyáng tiānxià。rán'ér, suízhe shídài de biànqiān, shūyuàn de shīzī lìliàng zhújiàn liúshī, xuésheng rénshù yě rìjiàn jiǎnshǎo。suīrán shūyuàn de páibiǎn yīrán gāo xuán, dàn yuàn nèi què xiǎnde lěng lěng qīngqīng, pòbài bùkān。xǔduō zhēnguì de shūjí hé zìhuà dōu yǐ sàn shī, céngjīng rènao fēifán de jiǎngtáng yě biàn chéng le zhūwǎng biànbù de fèixū。jǐnguǎn rúcǐ, ‘xìnglín shūyuàn’ de míngzì yīrán bǎoliú zhe, dàn tā yǐjīng míngcún shíwáng, chéngwéi lìshǐ de chéndài。zhè bù jīng ràng rén xīxū, céngjīng huīhuáng de shūyuàn, zuìzhōng luò de rúcǐ jìngdì, lìng rén wǎnxī。

Ngày xưa có một học viện cổ kính mang tên “Học viện Vườn Mận”. Học viện này từng đào tạo ra vô số nhà văn, nhà nho, tiếng tăm vang xa khắp cả nước. Thế nhưng, theo thời gian, đội ngũ giảng viên của học viện ngày càng giảm sút, số lượng học sinh cũng ngày một ít đi. Mặc dù bảng hiệu học viện vẫn được treo cao, nhưng bên trong lại lạnh lẽo, hoang tàn, đổ nát. Nhiều sách quý, tranh vẽ quý giá đã bị thất lạc, những giảng đường từng nhộn nhịp nay chỉ còn là những đống đổ nát đầy mạng nhện. Mặc dù vậy, tên gọi “Học viện Vườn Mận” vẫn được giữ lại, nhưng thực chất nó đã không còn tồn tại, trở thành một phần của quá khứ. Điều này thật đáng tiếc, một học viện từng huy hoàng như vậy lại kết thúc bi thảm như thế.

Usage

名存实亡通常用来形容机构、组织或制度已经失去实际功能,仅剩名称。

míngcún shíwáng tōngcháng yòng lái xíngróng jīgòu, zǔzhī huò zhìdù yǐjīng shīqù shíjì gōngnéng, jǐn shèng míngchēng。

Chỉ còn trên danh nghĩa thường được dùng để mô tả các tổ chức, cơ quan hay hệ thống đã mất đi chức năng thực tế và chỉ còn tồn tại trên danh nghĩa.

Examples

  • 这家公司虽然还存在,但实际上已经名存实亡了。

    zhè jiā gōngsī suīrán hái cúnzài, dàn shíjìshàng yǐjīng míngcún shíwáng le.

    Công ty này tuy vẫn còn tồn tại nhưng thực tế đã không còn hoạt động.

  • 这个部门名存实亡,已经很久没有发挥作用了。

    zhège bùmén míngcún shíwáng, yǐjīng hěn jiǔ méiyǒu fāhuī zuòyòng le。

    Bộ phận này chỉ còn trên danh nghĩa; đã rất lâu rồi không hoạt động.