每况愈下 měi kuàng yù xià ngày càng xấu đi

Explanation

形容情况越来越坏,不断恶化。

Miêu tả một tình huống ngày càng trở nên tồi tệ hơn, liên tục xấu đi.

Origin Story

战国时期,有个叫东郭子的人,去问庄子什么是“道”。庄子说:“道”在蚂蚁洞里。东郭子不解,又问。庄子说:“道”在野草、砖瓦、碎石里。东郭子纳闷道:“道怎么越来越卑微了呢?”庄子说:“是啊,‘道’就在那些卑微低贱的地方,这不正说明‘道’每况愈下吗?”东郭子仍然不懂,庄子就用比喻给他解释:就像人的身体,从头顶到脚趾,越来越往下,情况也就越来越差,这就是每况愈下。

zhàn guó shíqí, yǒu gè jiào dōng guō zi de rén, qù wèn zhuāng zi shénme shì “dào”。zhuāng zi shuō:“dào” zài yīmí dòng lǐ。dōng guō zǐ bù jiě, yòu wèn。zhuāng zi shuō:“dào” zài yě cǎo、zhuān wǎ、suì shí lǐ。dōng guō zǐ nàmèn dào:“dào zěnme yuè lái yuè bēiwēi le ne?”zhuāng zi shuō:“shì a,‘dào’ jiù zài nàxiē bēiwēi dījiàn de dìfāng, zhè bù zhèng shuōmíng ‘dào’ měi kuàng yù xià ma?”dōng guō zǐ réngrán bù dǒng, zhuāng zi jiù yòng bǐyù gěi tā jiěshì: jiù xiàng rén de shēntǐ, cóng tóudǐng dào jiǎozhǐ, yuè lái yuè xià, qíngkuàng yě jiù yuè lái yuè chà, zhè jiùshì měi kuàng yù xià。

Trong thời kỳ Chiến Quốc, một người đàn ông tên là Đông Quắc Tử đã đi hỏi Trang Tử "Đạo" là gì. Trang Tử đáp: "Đạo" nằm trong tổ kiến. Đông Quắc Tử không hiểu và hỏi lại. Trang Tử nói: "Đạo" nằm trong cỏ dại, gạch, ngói và đá. Đông Quắc Tử thắc mắc: "Tại sao Đạo lại ngày càng khiêm nhường hơn?" Trang Tử nói: "Đúng vậy, 'Đạo' nằm ở những nơi khiêm nhường, điều đó không có nghĩa là 'Đạo' đang ngày càng xấu đi sao?" Đông Quắc Tử vẫn không hiểu, vì vậy Trang Tử đã giải thích cho anh ta bằng một phép ẩn dụ: Giống như cơ thể con người, từ đầu đến chân, càng xuống thấp thì tình trạng càng tệ hơn, đó chính là sự suy tàn dần dần.

Usage

用于形容事物不断恶化,情况越来越糟。

yòng yú xiāngxíng shìwù bùduàn èhuà, qíngkuàng yuè lái yuè zāo。

Được sử dụng để mô tả những thứ ngày càng xấu đi và trở nên tồi tệ hơn.

Examples

  • 这家公司自从换了领导以后,业绩每况愈下,令人担忧。

    zhè jiā gōngsī zìcóng huàn le lǐngdǎo yǐhòu, yèjī měi kuàng yù xià, lìng rén dānyōu。

    Kể từ khi công ty thay đổi lãnh đạo, hiệu suất hoạt động ngày càng giảm sút, gây ra sự lo ngại.

  • 他的身体状况每况愈下,需要及时就医。

    tā de shēntǐ zhuàngkuàng měi kuàng yù xià, xūyào jíshí jiù yī。

    Tình trạng sức khỏe của ông ấy ngày càng xấu đi, cần phải đi khám ngay.

  • 这个项目从一开始就问题不断,现在更是每况愈下,恐怕要失败了。

    zhège xiàngmù cóng yīkāishǐ jiù wèntí bùduàn, xiànzài gèng shì měi kuàng yù xià, kǒngpà yào shībài le。

    Dự án này gặp vấn đề từ đầu và giờ đây càng trở nên tồi tệ hơn, có thể sẽ thất bại.