积水成渊 jī shuǐ chéng yuān Nước tích tụ lại thành ao sâu

Explanation

渊:深水潭。点点滴滴的水聚积起来,就能形成一个深潭。比喻积小成多。

Ao: ao nước sâu. Những giọt nước tích tụ lại tạo thành một ao sâu. Đó là một phép ẩn dụ cho việc tích lũy những điều nhỏ bé thành những điều lớn lao.

Origin Story

从前,在一个偏僻的小山村里,住着一位勤劳的农夫。他每天辛勤劳作,从不偷懒。他有一块小小的田地,虽然不大,但他总是精心耕种。他把每一粒种子都播撒得非常仔细,每次浇水施肥都非常认真。日复一日,年复一年,他的田地里总是长满了丰收的庄稼。他家里的粮食也越来越多,丰衣足食。村里其他农夫都觉得很奇怪,为什么他的收成总是那么好。农夫笑着说:“积水成渊,聚沙成塔,只要我们肯努力,肯付出,即使再微小的努力,也能积少成多,最终取得巨大的成就。”他用自己的行动向大家证明了这句话的道理。

cóng qián, zài yīgè piānpì de xiǎo shāncūn lǐ, zhù zhe yī wèi qínláo de nóngfū. tā měitiān xīnqín láozhuō, cóng bù tōulǎn. tā yǒu yī kuài xiǎo xiǎo de tiándì, suīrán bù dà, dàn tā zǒng shì jīngxīn gēngzhòng. tā bǎ měi yī lì zhǒngzi dōu bōsā de fēicháng zǐxì, měi cì jiāo shuǐ shīféi dōu fēicháng rènzhēn. rì fù yī rì, nián fù yī nián, tā de tiándì lǐ zǒng shì cháng mǎn le fēngshōu de zhuāngjia. tā jiā lǐ de liángshi yě yuè lái yuè duō, fēngyī zúshí. cūn lǐ qítā nóngfū dōu juéde hěn qíguài, wèishénme tā de shōuchéng zǒng shì nàme hǎo. nóngfū xiàozhe shuō: ‘jī shuǐ chéng yuān, jù shā chéng tǎ, zhǐyào wǒmen kěn nǔlì, kěn fùchū, jíshǐ zài wēixiǎo de nǔlì, yě néng jī shǎo chéng duō, zuìzhōng qǔdé jùdà de chéngjiù.’ tā yòng zìjǐ de xíngdòng xiàng dàjiā zhèngmíng le zhè jùhuà de dàolǐ.

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nhỏ hẻo lánh, có một người nông dân chăm chỉ. Ông ấy làm việc chăm chỉ mỗi ngày và không bao giờ lười biếng. Ông ấy có một mảnh đất nhỏ, không lớn lắm, nhưng ông ấy luôn cẩn thận canh tác. Ông ấy gieo từng hạt giống rất cẩn thận, và mỗi lần tưới nước và bón phân, ông ấy đều rất cẩn thận. Ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác, cánh đồng của ông ấy luôn tràn ngập mùa màng bội thu. Nhà ông ấy có ngày càng nhiều lương thực, và ông ấy có đủ ăn mặc. Những người nông dân khác trong làng tự hỏi tại sao vụ mùa của ông ấy luôn tốt như vậy. Người nông dân mỉm cười và nói: “Nước tích tụ lại thành ao sâu, hạt cát tạo nên ngọn tháp, miễn là chúng ta sẵn sàng làm việc chăm chỉ, ngay cả những nỗ lực nhỏ nhất cũng có thể tích lũy và cuối cùng đạt được thành công lớn.” Ông ấy đã chứng minh tính đúng đắn của câu nói này cho mọi người bằng hành động của mình.

Usage

比喻积小成多,也比喻积累经验,力量等。

bǐ yù jī xiǎo chéng duō, yě bǐ yù jīlēi jīngyàn, lìliàng děng

Nó được sử dụng để minh họa cho việc tích lũy những điều nhỏ bé thành nhiều, cũng như việc tích lũy kinh nghiệm, sức mạnh, v.v.

Examples

  • 十年磨一剑,功成名就非一日之寒,正是积水成渊的道理。

    shí nián mó yī jiàn, gōng chéng míng jiù fēi yī rì zhī hán, zhèng shì jī shuǐ chéng yuān de dàolǐ

    Mài một thanh kiếm cần mười năm, thành công và danh tiếng không đến trong một sớm một chiều, đó là ý nghĩa của câu nói “nước tích tụ lại thành ao sâu”.

  • 学习贵在坚持,积水成渊,水滴石穿,只有持之以恒才能取得成就。

    xuéxí guì zài jī chí, jī shuǐ chéng yuān, shuǐ dī shí chuān, zhǐ yǒu chí zhī hén cái néng qǔdé chéngjiù

    Học tập cần sự kiên trì, nước tích tụ lại thành ao sâu, giọt nước làm mòn đá, chỉ có sự kiên trì mới đạt được thành công.