胸无点墨 xiōng wú diǎn mò không một giọt mực nào

Explanation

形容人没有文化,缺乏学识。

Thành ngữ này được sử dụng để miêu tả một người thiếu học thức và hiểu biết.

Origin Story

话说古代有一个秀才,名叫王书童,自诩才高八斗,满腹经纶。一日,他路过一个村庄,见一农夫正在田间劳作,便上前搭讪。王书童指着田里的庄稼问:‘老伯,这麦子长得如此茂盛,不知有何秘诀?’农夫憨厚地笑了笑,说道:‘没啥秘诀,就是一年四季辛勤耕作罢了。’王书童听罢,轻蔑一笑,说道:‘老伯真是胸无点墨,这岂是勤劳就能解决的问题?你看,我胸有成竹,只需动动笔杆子,便能写出一篇关于农业种植的论文,保证比你种出的麦子还高产!’农夫听罢,也不争辩,只是默默地继续劳作。后来,王书童的论文果然写了出来,可却无人问津,更别说实现高产了。他这才明白,书本上的知识固然重要,但实践经验同样不可或缺。

huà shuō gǔdài yǒu yīgè xiùcái, míng jiào wáng shūtóng, zìxǔ cáigāo bādǒu, mǎnfù jīnglún。yīrì, tā lùguò yīgè cūnzhuāng, jiàn yī nóngfū zhèng zài tiánjiān láozùo, biàn shàng qián dāshàn。wáng shūtóng zhǐzhe tián lǐ de zhuāngjia wèn:‘lǎobó, zhè mài zi zhǎng de rú cǐ màoshèng, bù zhī yǒu hé mìjué?’nóngfū hānhòu de xiàole yīxiào, shuōdào:‘méi shá mìjué, jiùshì yī nián sìjì xīnqín gēngzuò bàle。’wáng shūtóng tīng bà, qīngmiè yīxiào, shuōdào:‘lǎobó zhēnshi xiōng wú diǎn mò, zhè qǐ shì qínláo jiù néng jiějué de wèntí?nǐ kàn, wǒ xiōng yǒu chéngzhú, zhǐ xū dòng dòng bǐgǎnzi, biàn néng xiě chū yī piān guānyú nóngyè zhòngzhí de lùnwén, bǎozhèng bǐ nǐ zhòng chū de mài zi hái gāochǎn!’nóngfū tīng bà, yě bù zhēngbiàn, zhǐshì mòmò de jìxù láozùo。hòulái, wáng shūtóng de lùnwén guǒrán xiě chū le, kě què wú rén wènjīn, gèng bié shuō shíxiàn gāochǎn le。tā cái cèi míngbái, shūběn shang de zhīshì gùrán zhòngyào, dàn shíjiàn jīngyàn tóngyàng bùkě quèquē

Người ta kể rằng thời xưa, có một vị học giả tên là Vương Thư Đồng, tự cho mình là người rất thông minh và uyên bác. Một hôm, khi đi ngang qua một ngôi làng, ông thấy một người nông dân đang làm việc trên cánh đồng và bắt chuyện. Chỉ vào những cây lúa mì, Vương Thư Đồng hỏi: “Ông già này, sao lúa mì này lại tốt đến thế? Bí quyết của ông là gì vậy?” Người nông dân cười ngượng nghịu và đáp: “Không có bí quyết gì đâu, chỉ cần làm việc chăm chỉ quanh năm thôi.” Vương Thư Đồng khinh bỉ nói: “Ông già này, ông thật là ngu xuẩn! Chẳng lẽ chỉ cần làm việc chăm chỉ là giải quyết được vấn đề sao? Ông xem này, tôi có kế hoạch và có thể viết một luận văn về nông nghiệp, đảm bảo năng suất cao hơn lúa mì của ông!” Người nông dân nghe vậy cũng không phản bác, chỉ im lặng làm việc của mình. Sau đó, luận văn của Vương Thư Đồng hoàn thành, nhưng chẳng ai để ý đến, thậm chí không đạt được năng suất cao hơn. Lúc đó ông mới hiểu ra, kiến thức sách vở rất quan trọng, nhưng kinh nghiệm thực tiễn cũng không kém phần cần thiết.

Usage

用于形容人缺乏文化知识。

yòng yú xiānróng rén quēfá wénhuà zhīshì

Được sử dụng để miêu tả một người thiếu kiến thức văn hóa.

Examples

  • 他虽然说得头头是道,实际上却是个胸无点墨的人。

    tā suīrán shuō de tótōushìdào, shíjì shang què shì ge xiōng wú diǎn mò de rén。

    Mặc dù anh ta nói rất trôi chảy, nhưng thực tế anh ta là người thiếu học thức.

  • 不要看他衣冠楚楚,其实胸无点墨。

    búyào kàn tā yīguān chǔchǔ, qíshí xiōng wú diǎn mò

    Đừng nhìn vẻ ngoài bảnh bao của anh ta, thực tế anh ta không có học thức và thiếu hiểu biết