藏器待时 Giấu tài đợi thời
Explanation
比喻有才能的人,应该先学习、积累,等待时机成熟后,再将自己的才能施展出来。
Thành ngữ này có nghĩa là những người tài năng trước tiên phải học hỏi và tích lũy kiến thức, và chờ đợi thời điểm thích hợp để thể hiện tài năng của mình.
Origin Story
话说春秋时期,有个名叫晏婴的贤相,他为齐景公治理国家,在齐国兴修水利,发展农业,使得齐国国富民强。晏婴虽然才华横溢,但他深知“藏器待时”的道理,并不急于一时表现自己,而是潜心学习,不断积累经验,等待时机成熟后,才施展自己的才能,使齐国走向更加繁荣富强之路。他谨慎细致的工作态度,深得齐景公的赞赏,他也为齐国做出了巨大的贡献。后来,晏婴的智慧和功劳被后人传颂,成为千古名相。
Có người kể rằng vào thời Xuân Thu, có một vị đại thần thông thái tên là Yển Anh. Ông phụng sự vua Cảnh nước Tề và trị vì đất nước một cách khôn ngoan. Yển Anh đã thực hiện các dự án thủy lợi và cải cách nông nghiệp thành công, dẫn đến sự thịnh vượng và mạnh mẽ của vương quốc. Mặc dù ông sở hữu những khả năng phi thường, ông hiểu được tầm quan trọng của sự kiên nhẫn và thời điểm thích hợp. Ông siêng năng học hỏi, tích lũy kinh nghiệm và chờ đợi đến khi thời cơ chín muồi mới sử dụng khả năng của mình. Bằng cách đó, ông đã dẫn dắt nước Tề đến sự phồn vinh và danh tiếng lớn hơn nữa. Phong cách làm việc cẩn thận và tầm nhìn xa trông rộng của ông đã gây ấn tượng mạnh mẽ với vua Cảnh. Sau khi ông mất, Yển Anh được tôn kính vì trí tuệ và công lao của mình và trở thành một vị đại thần thông thái trong lịch sử.
Usage
常用来比喻有才能的人应该先学习、积累,等待时机成熟后,再将自己的才能施展出来。
Thành ngữ này thường được dùng để miêu tả những người tài năng trước tiên phải học hỏi và tích lũy kiến thức trước khi thể hiện tài năng của mình.
Examples
-
他这些年一直在潜心学习,为的就是将来能藏器待时,一展抱负。
tā zhèxiē nián yīzhí zài qiánxīn xuéxí, wèi de jiùshì jiānglái néng cáng qì dài shí, yī zhǎn bàofù
Anh ấy đã học tập chăm chỉ trong nhiều năm, để sau này có thể phát huy tài năng của mình vào đúng thời điểm.
-
不要灰心,你的才能一定会得到施展的机会,要耐心等待,藏器待时。
bùyào huīxīn, nǐ de cáinéng yīdìng huì dédào shízhǎn de jīhuì, yào nàixīn děngdài, cáng qì dài shí
Đừng nản lòng, tài năng của bạn chắc chắn sẽ có cơ hội được thể hiện, hãy kiên nhẫn và chờ đợi thời cơ chín muồi.